Anh về nấn níu tình xưa .. Vàng thu nhuốm lá sao chưa rời cành.. Thu vàng đẹp nhẹ mong manh .. Thu đang yêu muộn hay anh vội vàng....
Em ơi! Khóc mạnh lên nào Để cho lệ đổ Máu trào khóe mi Hận đời Bạc bẽo Khinh khi Hoa tàn nhụy rữa Xuân thì qua mau. Hẹn em Gặp ở kiếp sau Kiêp này riêng một Nỗi sầu mình anh. !
Ta tìm Một chút bình yên Giữa hàng lá rụng Mây mềm trôi ngang Ta tìm Một khoảng thênh thang Giữa đời tấp nập Mơ màng thế nhân Ta tìm Một thoáng phân vân Giữa mành ảo thật Nửa thần nửa ma. Ta tìm Một chút nắng tà Giữa ngày nhạt bóng Mưa sa cuộc tình.
Có quên mới nhớ thật nhiều Có đau mới biết mình yêu đến bầm ! Tìm trong tăm tối lặng câm Tìm vui để biết dư âm cuộc tàn Tìm mưa vể gội gió ngàn Tìm nhau để biết mình cần có nhau !
Cười đi em, khóc đi em Lấy nguồn xúc cảm mà nhen lửa tình Trà ngon đó Rượu trong bình Rót đi rót nữa chúng mình cùng say.
Nắng trưa Hong lá bên thềm Ru tôi giấc mộng Êm đềm Khi nao. Mơ màng một giấc Chiêm bao Bỗng đâu Em vội.. Hiện vào cõi say. Lá khô theo gió Bay bay Có thương, Có nhớ Những ngày lá xanh? Giật mình Tan giấc Mong manh Ngẩn ngơ tìm lại.. Nắng hanh Qua rồi..
Đêm khuya nghe tiếng.. Mưa rơi Ngủ đi em hỡi Hò ơi..đừng buồn. Chuyện tình Trắc trở Luôn luôn, Chặn cho mi mắt đừng tuôn Nhạt màu. Xin mưa dứt hạt mau mau Để em tôi ngủ, Tôi sầu.. Mặc tôi.
Về đi.. Con gió hững hờ.. Bờ lau.. Bãi sậy.. Vần vơ rũ sầu.. Thinh không.. Vọng tiếng kinh cầu.. Hong đời .. Trãi nắng.. Bể dâu vận thời.. Về đi.. Bạt gió trùng khơi.. Buồm dong biển nhớ.. Thả lời nỉ non.. Về đi.. Hồn phấn thoa son.. Thề nguyền kiếp trước.. Ai còn.. lưu chăng.. Về đi.. Bóng đổ chiều hoang.. Luống trong gối mộng.. Kê vàng.. Ảo hư.. Tầm xuân lệ đắng tâm tư.. Thanh y.. Bạch phát.. Cỏ như mây chiều.. Lầu hoang.. Vần vũ.. Sái tiêu.. ngật ngầy.. Về đi .. Hồn gió xa bay.. Đuối trên bờ ngực.. Căng đầy.. Tầm hoang.. Về đi.. Ve vuốt.. Mơn man.. Cúc dại khoe sắc.. Mai vàng đươm hương.. Về đi.. Tim gió vô thường.. Khẩn cầu một nén.. trầm hương.. Nguyện thề.. Tang bồng vũ khúc .. Đê mê.. Diễm tuyệt tình Cỏ .. Gió.. về.. Vô Ngôn..
Anh .. đi về phía mưa dông Em.. đi về phía nắng hồng bình minh Anh đi đoạn gãy chữ tình Em đi lá cuốn bóng hình rêu xanh Tình thu..tạm gửi trong tranh Gió ơi Cuốn lá tròng trành lá rơi.. Ai ơi gom nhặt tơ trời Dệt thành lụa gấm khoác tời phong sương Anh đi nắng nọ có vương Em đi day dứt chẳng đành đưa chân Vườn thu thao thức ngoài sân Muộn màng lối cũ lá vần vần xoay
Chẳng yêu anh đâu!!! Em còn đi học Xe qua con dốc Anh còn theo sau Em vội bước mau Áo dài tha thướt Cỏ non xanh mướt Trải rộng đường chiều Anh thốt lời yêu Chi mà đến vội Con tim bổi hổi Còn bé mà anh Em biết mong manh Tình đầu chưa hẹn Trăm năm ước nguyện Có một đêm vàng Nhưng bước thời gian Còn dài phía trước Sao anh vội bước Theo em làm gì Trái tim những khi Vụng về chưa mở Anh đem thổ lộ Làm em ngượng ngùng Cúi mặt cho xong Gót giày bước vội Sợ mình nông nổi Sợ mình ngu ngơ Em còn ngây thơ Anh đừng như thế Liếc anh thật khẽ Hai má ửng hồng Sợ thiên hạ trông EM càng bối rối Gắt anh thật vội: _ Ừ, yêu thì...Yêu. Online không thấy nàng Viết vội vội mấy hàng Nhớ ôi sao là nhớ Đêm này ai có sang??Huh Sỹ Đoan Đã viết: Em vẫn ở bên anh Giúp cành thêm đơm nụ Hấp thụ giọt nắng mai Chờ ai đan tay thệ !
Mưa vẫn rơi ngoài trời Cho hồn tôi chơi vơi Tiếng mưa buồn nhức nhối Khóc cho cuộc tình trôi Mưa vẫn rơi ngoài trời Mưa hòa lệ mặn môi Trong niềm đau nhức nhối Trên cuộc tình phai phôi Và mưa vẫn mưa rơi Mưa giăng mắc xuống đời Chuyện tình buồn trăm mối Tình bạc trắng như vôi Nghe nhớ thương bồi hồi Chuyện tình đã xa xôi Mưa đan từng giọt nhớ! Từng mảnh tình buồn rơi...!
Vương vương vài sợi nắng Rớt vai nhỏ em mang Cuối chiều nơi đường vắng Ai dạo khúc tình tang Lá rơi rơi xào xạc Nhẹ cuốn gót em đi Chân trời mờ cánh hạc Thấp thoáng bóng nhu mì Cuối thu rồi anh nhỉ? Se sẽ lạnh heo may Gió bên em thủ thỉ Thả mấy sợi buồn bay Bên anh ngày đông giá Tuyết phủ trắng lối về Thu bây giờ xa lạ Xứ người lạnh lê thê! Thương anh ngày tuyết đổ Một mình với đơn côi Em mong mùa đông trổ Đôi mình chẳng xa vời Nhớ nghe anh!lời nguyện Thu xa vắng hai mùa Cúc lên vàng nắng quyện Lại trên lối ngày xưa!
Này anh!.Tránh lối em về Đường thênh thang lắm sao dè bước em Phía kia chẳng phải rất êm Không dưng sao lại... cứ theo em hoài? Cái mặt lạ thế.Đâu quen! Làm sao dám nhận hoa kia của người? Ơ hay! sao lại cười cười? Không quen không biết chớ lời yêu đương Tuổi em còn phải đến trường Mẹ dặn "lo học chứ đừng lo yêu" Ơ đó! cứ nói bao điều Làm con tim nhỏ xiêu xiêu chút rồi Nhưng này! chớ có lôi thôi Đợi em lớn đã mới thời...tính sau
Thôi anh chớ vội những lời Nào thương nào nhớ vẽ vời mai sau Tình kia ai chắc...một màu? Thân em con gái biết đâu...một ngày Chớ đừng dỗ ngọt men say Trái tim non nớt em đây...dám liều? Lỡ rồi mưa đổ mỗi chiều Thì em con gái mang điều chua cay Thôi thì cũng trót trao tay Thì em con gái vẫn hay lo nhiều
Chúa ơi !! Con quỳ lạy Chúa trên Trời Sao cho Con trốn được người Con yêu Rằng Con thiếu nợ đã nhiều Nàng còn mua sắm đủ điều Chúa ơi! Con cày hai jobs hụt hơi Người con yêu lại đua đòi chơi xe Bảo gì Con cũng phải nghe Nếu Con cãi lại là te tua đời Trước đây Con tưởng gặp thời Chúa ban Con được một người Con yêu Giờ đây thân xác tiêu điều Đời Con phải chịu rất nhiều đắng cay Thân Con chẳng khác trâu cày Nợ nàng Con trả dài dài chưa xong Con giờ như cá lòng tong Sụt ba chục ký, ốm nhong, rã rời Thế mà đâu hết nợ đời Nấu cơm, rửa chén, bị đòi... tù ti Người đâu gặp gỡ làm chi Để cho khổ thế còn gì là xuân? Chúa ơi! Con khổ vô ngần Chúa mà không giúp là thân con tàn Con đang thiếu nợ trăm ngàn Nhìn đồ Nàng sắm hai hàng lệ rơi Con quỳ lạy Chúa trên Trời Giúp cho Con trốn được người Con yêu !! Chúa phán : Thôi thì Con hảy đánh liều Để nàng cứ thả coi diều tới đâu! Theo ta thì chẳng bao lâu Gió diều gặp bảo quay đầu về ngay! Dù sao..rán khổ hôm nay Nếu chịu không thấu thì mau mau....bay...về ...với ta
Long dài, short ngắn, tall cao Here đây, there đó, which nào, where đâu Sentence có nghĩa là câu Lesson bài học, rainbow cầu vồng Husband là đức ông chồng Daddy cha bố, please don't xin đừng Darling tiếng gọi em cưng Merry vui thích, cái sừng là horn Rách rồi xài đỡ chữ torn To sing là hát, a song một bài Nói sai sự thật to lie Go đi, come đến, một vài là some Đứng stand, look ngó, lie nằm Five năm, four bốn, hold cầm, play chơi One life là một cuộc đời Happy sung sướng, laugh cười, cry kêu Lover tạm dịch người yêu Charming duyên dáng, mỹ miều graceful Mặt trăng là chữ the moon World là thế giới, sớm soon, lake hồ Dao knife, spoon muỗng, cuốc hoe Đêm night, dark tối, khổng lồ giant Fun vui, die chết, near gần Sorry xin lỗi, dull đần, wise khôn Bury có nghĩa là chôn Our souls tạm dịch linh hồn chúng ta Xe hơi du lịch là car Sir ngài, Lord đức, thưa bà Madam Thousand là đúng... mười trăm Ngày day, tuần week, year năm, hour giờ Wait there đứng đó đợi chờ Nightmare ác mộng, dream mơ, pray cầu Trừ ra except, deep sâu Daughter con gái, bridge cầu, pond ao Enter tạm dịch đi vào Thêm for tham dự lẽ nào lại sai Shoulder cứ dịch là vai Writer văn sĩ, cái đài radio A bowl là một cái tô Chữ tear nước mắt, tomb mồ, miss cô May khâu dùng tạm chữ sew Kẻ thù dịch đại là foe chẳng lầm Shelter tạm dịch là hầm Chữ shout là hét, nói thầm whisper What time là hỏi mấy giờ Clear trong, clean sạch, mờ mờ là dim Gặp ông ta dịch see him Swim bơi, wade lội, drown chìm chết trôi Mountain là núi, hill đồi Valley thung lũng, cây sồi oak tree Tiền xin đóng học school fee Yêu tôi dùng chữ love me chẳng lầm To steal tạm dịch cầm nhầm Tẩy chay boycott, gia cầm poultry Cattle gia súc, ong bee Something to eat chút gì để ăn Lip môi, tongue lưỡi, teeth răng Exam thi cử, cái bằng licence... Lovely có nghĩa dễ thương Pretty xinh đẹp, thường thường so so Bingo là chơi lô tô Nấu ăn là cook, wash clothes giặt đồ Push thì có nghĩa đẩy, xô Wedding đám cưới, single độc thân Foot thì có nghĩa bàn chân Far là xa cách còn gần là near Spoon có nghĩa cái thìa Toán trừ subtract, toán chia divide Dream thì có nghĩa giấc mơ Month thì là tháng, thời giờ là time Job thì có nghĩa việc làm Lady phái nữ, phái nam gentleman Close friend có nghĩa bạn thân Leaf là chiếc lá, còn sun mặt trời Fall down có nghĩa là rơi Welcome chào đón, mời là invite Short là ngắn, long là dài Mũ thì là hat, chiếc hài là shoe Autumn có nghĩa mùa thu Summer mùa hạ, cái tù là jail Duck là vịt, pig là heo Rich là giàu có, còn nghèo là poor Crab thì có nghĩa con cua Church nhà thờ đó, còn chùa temple Aunt có nghĩa dì, cô Chair là cái ghế, cái hồ là pool Late là muộn, sớm là soon Hospital bệnh viện, còn school là trường Dew thì có nghĩa là sương Happy vui vẻ, mệt nhoài weary Exam có nghĩa kỳ thi Nervous lo lắng, Mommy mẹ hiền. Region có nghĩa là miền, Interupted gián đoạn, còn liền next to. Coins chỉ những đồng xu, Còn đồng tiền giấy paper money. Here để chỉ tại đây, A moment một lát, ngay giờ right now. Brothers-in- law đồng hao. Farm-work làm ruộng, đồng bào fellow-countryman Narrow-minded nhỏ nhen, Open-handed hào phóng, còn hèn là mean. Vẫn còn thì dùng chữ still, Kỹ năng là cái chữ skill khó gì! Munia tên gọi chim ri Kestrel chim cắt có gì khó đâu. Migrant kite là chú diều hâu Warbler chim chích, hải âu petrel. Còn tiếp......
Stupid có nghĩa là khờ, Đảo lên đảo xuống, là stir nhiều nhiều. How many có nghĩa bao nhiêu. Too much nhiều quá, a few một vài Right là đúng, wrong là sai, Chinese Chess cờ tướng, đánh bài play cards. Flower có nghĩa là hoa Hair là mái tóc, da thì là skin. Buổi sáng thì là morning, Kings là vua chúa, còn Queen nữ hoàng Wander có nghĩa lang thang Màu đỏ là red, màu vàng yellow. Yes là đúng, không là no Fast là nhanh chóng, còn slow chậm rì. Sleep là ngủ, go là đi Weakly ốm yếu, healthy mạnh lành. White là trắng, green là xanh Hard là chăm chỉ , học hành study Ngọt là sweet, kẹo candy Butterfly bướm, còn bee là ong River có nghĩa dòng sông Wait for có nghĩa ngóng trông đợi chờ Dirty có nghĩa là dơ Bánh mì là bread, bơ là butter. Bác sĩ thì là doctor Y tá là nurse, teacher giáo viên Mad dùng chỉ những kẻ điên, Everywhere có nghĩa mọi miền gần xa. A song chỉ một bài ca. Ngôi sao dùng cái chữ star, có liền! Firstly có nghĩa trước tiên Silver là bạc, còn tiền money Cookie thì là bánh quy, Can là có thể, với please vui lòng. Winter có nghĩa mùa đông, Iron là sắt còn đồng copper. Kẻ giết người là killer Cảnh sát police, lawyer luật sư Emigrate là di cư Bưu điện post office, thư từ là mail Follow có nghĩa đi theo Shopping mua sắm còn sell bán hàng Space có nghĩa không gian Hàng trăm hundreds, hàng ngàn thousands. Stupid có nghĩa ngu đần Thông minh là smart, equation phương trình. Television truyền hình Băng ghi âm là tape, chương trình program. Hear là nghe, watch là xem, Electric là điện còn lamp bóng đèn. Praise có nghĩa ngợi khen Crowd đông đúc, lấn chen hustle. Capital thủ đô City thành phố, local địa phương Country có nghĩa quê hương Field là đồng ruộng còn vườn garden. Chốc lát là chữ moment Fish là con cá, chicken gà tơ Naive có nghĩa ngây thơ Poet thi sĩ, great writer văn hào Tall thì có nghĩa là cao Short là thấp ngắn, còn chào hello Come on có nghĩa mời vô, Go away hãy cút, còn vồ là pounce. 28 gờ-ram là 1 ounce, Sail ho! Tàu đó! Shore-bound vô bờ. Poem có nghĩa bài thơ, Strong là khoẻ mạnh, mệt phờ dog-tired. Bầu trời thường gọi là sky, Life là sự sống còn die lìa đời Shed tears có nghĩa lệ rơi Frequent lui tới, lạc đời drift, stray. Ở lại thì dùng chữ stay, Đứng lên stand up, nằm dài là lie. Tomorrow có nghĩa ngày mai Hoa sen lotus, hoa lài jasmine. Madman có nghĩa người điên Private có nghĩa là riêng của mình Cảm giác là chữ feeling Camera máy ảnh, hình là photo. Động vật là animal Big là to lớn, little nhỏ nhoi Elephant là con voi Goby cá bống, cá mòi sardine Mỏng mảnh thì là chữ thin Cổ là chữ neck, còn chin cái cằm Visit có nghĩa viếng thăm Lie down có nghĩa là nằm nghỉ ngơi Mouse con chuột, bat con dơi Separate có nghĩa tách rời, chia ra Gift thì có nghĩa món quà Guest thì là khách, chủ nhà homeowner Bệnh ung thư là cancer Lối ra exit, entrance lối vào Up lên, còn xuống là down Beside bên cạnh, about khoảng chừng. Stop có nghĩa là ngừng Ocean là biển, rừng là jungle Silly là kẻ dại khờ, Khôn ngoan là smart, đù đờ là slow. Cửa sổ là chữ window Special đặc biệt normal thường thôi Lazy... làm biếng quá rồi Ngồi mà viết tiếp một hồi...chết sớm die soon Ai hứng cứ việc go on, Còn không thì stop, ta còn nghỉ ngơi!
三字经 TAM TỰ KINH Nhân chi sơ, Tính bổn thiện. Tính tương cận ; Tập tương viễn. Cẩu bất giáo, Tính nãi thiên. Giáo chi đạo, Quí dĩ chuyên Tích Mạnh mẫu, Trạch lân xử, Tử bất học, Đoạn cơ trữ. Đậu Yên-sơn Hữu nghĩa phương, Giáo ngũ tử, Danh câu dương. Dưỡng bất giáo, Phụ chi quá ; Giáo bất nghiêm, Sư chi đọa. Tử bất học, Phi sở nghi. Ấu bất học, Lão hà vi ? Ngọc bất trác, Bất thành khí, Nhơn bất học, Bất tri lý. Vi nhơn tử, Đương thiếu thì, Thân sư hữu Tập lễ nghi. Hương cửu linh, Năng ôn tịch ; Hiếu ư thân, Sở đương thức. Dong tứ tuế Năng nhượng lê ; Đễ ư trưởng, Nghi tiên tri. Thủ hiếu, đễ ; Thứ kiến, văn. Tri mỗ số, Thức mỗ danh : Nhứt nhi thập, Thập nhi bá, Bá nhi thiên, Thiên nhi vạn. Tam tài giả : Thiên, Địa, Nhơn. Tam quang giả : Nhựt, nguyệt, tinh. Tam cương giả : Quân thần nghĩa, Phụ tử thân, Phu phụ thuận. Viết : xuân, hạ, Viết : thu, đông, Thử tứ thì, Vận bất cùng. Viết : Nam, Bắc, Viết : Tây, Đông, Thử tứ phương, Ứng hồ trung. Viết : thủy, hỏa, Mộc, kim, thổ, Thử ngũ hành, Bổn hồ số. Viết : Nhân, nghĩa, Lễ, trí, tín. Thử ngũ thường, Bất dong vặn. Đạo, lương, thúc, Mạch, thử, tắc, Thử lục cốc, Nhơn sở thực. Mã, ngưu, dương, Kê, khuyển, thỉ, Thử lục súc, Nhơn sở tự. Viết : hỷ, nộ, Viết : ai, cụ. Ái, ố, dục, Thất tình cụ. Bào, thổ, cách, Mộc, thạch, câm, Dữ ty, trúc, Nãi bát âm. Cao, tằng, tổ, Phụ nhi thân, Thân nhi tử, Tử nhi tôn. Tự tử, tôn, Chí tằng, huyền, Nãi cửu tộc, Nhơn chi luân. Phụ tử ân, Phu phụ tùng, Huynh tắc hữu, Đệ tắc cung, Trưởng, ấu tự, Hữu dữ bằng, Quân tắc kính, Thần tắc trung, Thử thập nghĩa, Nhơn sở đồng. Phàm huấn mông, Tu giảng cứu Tường huấn hỗ, Minh cú, đậu. Vi học giả, Tất hữu sơ : Tự Tiêu-học Chí Tứ thơ : Luận-ngữ giả, Nhị thập thiên, Quần đệ-tử Ký thiện ngôn ; Mạnh-tử giả, Thất thiên chỉ, Giảng đạo, đức, Thuyết nhân, nghĩa ; Tác Trung-dung, Nãi Khổng Cấp : Trung bất thiên, Dung bất dịch ; Tác Đại-học, Nãi Tăng-tử, Tự tu, tề Chí bình, trị. Hiếu-Kinh thông, Tứ thơ thục, Như Lục Kinh, Thủy khả độc. Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu, Hiệu Lục Kinh, Đương giảng cầu. Hữu Liên-sơn, Hữu Qui-tàng, Hữu Châu-dịch, Tam Dịch tường. Hữu Điển, Mô Hữu Huấn Cáo Hữu Thệ, Mệnh, Thơ chi áo. Ngã Cơ-công Tác Châu-lễ, Trứ lục điển, Tồn trị thể. Đại tiểu Đái Chú Lễ-ký, Thuật Thánh ngôn, Lễ, nhạc bị. Viết Quốc-phong, Viết Nhã Tụng, Hiệu Tứ thi, Đương vịnh phúng. Thi ký vong, Xuân-thu tác, Ngụ bao, biếm, Biệt thiện, ác. Tam truyện giả : Hữu Công-dương, Hữu Tả-thị, Hữu Cốc-lương Kinh ký minh, Phương độc tử, Toát kỳ yếu, Ký kỳ sự. Ngũ tử giả : Hữu Tuân, Dương, Văn-Trung-tử. Cập, Lão, Trang. Kinh, tử thông, Độc chư sử. Khảo thế hệ, Tri chung, thủy : Tự Hy, Nông, Chí Hoàng-đế, Hiệu Tam Hoàng, Cư thượng-thế. Đường, Hữu-Ngu, Hiệu Nhị Đế, Tương ấp tốn, Xưng thịnh-thế. Hạ hữu Vũ, Thương hữu Thang, Châu Văn, Võ, Xưng Tam Vương. Hạ truyền tử, Gia thiên-hạ, Tứ bá tải, Thiên Hạ xã. Thương phạt Hạ, Quốc hiệu Thương, Lục bá tải, Chí Trụ vong. Châu Võ-vương Thủy tru Trụ, Bát bá tải, Tối trường cửu. Châu triệt Đông, Vương cương trụy. Sính can qua, Thượng du thuyết. Thủy Xuân-thu, Chung Chiến-quốc, Ngũ bá cường, Thất hùng xuất. Doanh-Tần thị Thủy kiêm tính, Truyền nhị thế. Sở, Hán tranh ; Cao-tổ hưng, Hán nghiệp kiến. Chí Hiếu-Bình, Vương-Mãng soán. Quang-Võ hưng, Vi Đông-Hán, Tứ bá niên, Chung ư Hiến. Thục, Ngụy, Ngô Tranh Hán đỉnh, Hiệu : Tam-quốc. Ngật lưỡng Tấn. Tống, Tề kế, Lương, Trần thừa, Vi Nam triều, Đô Kim-lăng. Bắc Nguyên-Ngụy, Phân Đông, Tây, Vũ-văn Châu, Dữ Cao Tề. Đãi chí Tùy, Nhứt thổ vũ, Bất tái truyền, Thất thống tự. Đường Cao-tổ, Khởi nghĩa sư, Trừ Tùy loạn, Sáng quốc cơ, Nhị thập truyền, Tam bá tải. Lương diệt chi, Quốc nãi cải. Lương, Đường, Tấn Cập Hán, Châu Xưng Ngũ-đại, Giai hữu do. Viêm-Tống hưng, Thọ Châu thiện, Thập bát truyền, Nam, Bắc hỗn. Liêu dữ Kim Giai xưng đế. Nguyên diệt Kim, Tuyệt Tống thế. Lỵ Trung-quốc, Kiêm Nhung, Địch, Cửu thập niên, Quốc tộ phế. Thái-tổ hưng, Quốc Đại-Minh, Hiệu Hồng-võ, Đô Kim-lăng. Đãi Thành-tổ, Thiên Yên kinh. Thập thất thế, Chí Sùng-trinh, Quyền yêm tứ, Khấu như lâm. Chí Lý-Sấm, Thần khí phần. Ưng cảnh mệnh, Thanh Thái-tổ Tĩnh tứ phương, Khắc đại định. Chấp nhứt sử, Tuyền tại ty, Tái trị, loạn ; Tri hưng, suy Độc sử giả Khảo thật lục, Thông cổ kim, Nhược thân mục. Khẩu nhi tụng Tâm nhi suy, Triêu ư ty, Tịch ư ty. Tích Trọng-Ni Sư Hạng-Thác, Cổ Thánh-hiền, Thượng cần học. Triệu Trung-lịnh Độc Lỗ-Luận, Bỉ ký sĩ Học thả cần. Phi bồ biên, Tước trúc giản, Bỉ vô thơ, Thả tri miễn. Đầu huyền lương, Chùy thích cổ, Bỉ bất giáo, Tự cần khổ. Như nang huỳnh, Như ánh tuyết, Gia tuy bần, Học bất chuyết. Như phụ tân, Như quải dác, Thân tuy lao, Do khổ học. Tô Lão-Tuyền, Nhị thập thất, Thủy phát phẫn, Độc thơ tịch. Bỉ ký lão Do hối trì. Nhĩ tiểu sanh, Nghi tảo ty. Nhược Lương-Hạo, Bát thập nhị, Đối Đại-đình, Khôi đa sĩ. Bỉ vãn thành, Chúng xưng dị. Nhĩ tiểu sanh, Nghi lập chí. Oanh bát tuế, Năng vịnh thi. Bí thất tuế, Năng phú kỳ. Bỉ dĩnh ngộ, Nhơn xưng kỳ. Nhĩ ấu học, Đương hiệu chi. Thái Văn-Cơ Năng biện cầm ; Tạ Đạo-Uẩn Năng vịnh ngâm. Bỉ nữ tử, Thả thông minh. Nhĩ nam tử, Đương thiếu thành. Đường Lưu-Án, Phương thất tuế, Cử Thần-đồng, Tác Chánh-tự. Bỉ tuy ấu, Thân dĩ sĩ Nhĩ ấu học, Miễn nhi trí. Hữu vi giả Diệc nhược thị. Khuyển thủ dạ, Kê tư thần, Cẩu bất học, Hạt vi nhơn ? Tàm thổ ty, Phong nhưỡng mật, Nhơn bất học, Bất như vật. Ấu nhi học, Tráng nhi hành : Thượng trí quân, Hạ trạch dân, Dương thinh-danh, Hiển phụ mẫu. Quang ư tiền, Thùy ư hậu. Nhơn di tử Kim mãn doanh ; Ngã giáo tử, Duy nhứt kinh. Cần hữu công, Hý vô ích. Giái chi tai, Nghi miễn lực.
三字经 TAM TỰ KIN Người thuở đầu, Tánh vốn lành. Tánh nhau gần ; Thói nhau xa. Nếu chẳng dạy, Tánh bèn dời. Dạy cái đạo, Quí lấy chuyên : Mẹ thầy Mạnh, Lựa láng giềng, Con chẳng học, Chặt khung thoi. Đậu Yên-sơn Có nghĩa phép, Dạy năm con, Tiếng đều nổi. Nuôi chẳng dạy, Lỗi của cha ; Dạy chẳng nghiêm, Quấy của thầy. Con chẳng học, Phi lẽ nên. Trẻ chẳng học, Già làm gì ? Ngọc chẳng đẽo, Chẳng nên đồ, Người chẳng học, Chẳng biết lẽ. Làm người con, Đương trẻ lúc, Cận thầy bạn, Tập lễ nghi. Hương chín tuổi, Được ấm chiếu ; Hiếu với thân, Lẽ nên biết. Dong bốn tuổi Được nhường lê ; Thảo (với) người lớn, Nên hay trước. Đầu hiếu thảo, Thứ thấy nghe. Hay mỗ số, Biết mỗ tên : Một đến mười, Mười đến trăm, Trăm đến ngàn, Ngàn đến muôn. Ba bậc tài (là) : Trời, Đất, Người. Ba chất sáng (là) : Trời, trăng, sao. Ba giềng là : Nghĩa vua tôi, Cha con thân, chồng vợ thuận. Rằng : xuân, hạ, Rằng : thu, đông, Đó (là) bốn mùa, Xây (vần) chẳng cùng. Rằng : Nam, Bắc, Rằng : Tây, Đông, Đó (là) bốn phương, Ứng về giữa. Rằng : nước, lửa, Cây, kim, đất, Đó (là) năm chất (hành), Gốc ở số. Rằng : nhân, nghĩa, Lễ, khôn, tin. Đó (là) năm đạo, Chẳng cho loạn. (Lúa) đạo, lương, thúc, (Lúa) mạch, thử, tắc, Đó (là) sáu (giống) lúa, món ăn (của) người. Ngựa, bò, dê, Gà, chó, heo, Đó (là) sáu (giống) súc, vật nuôi (của) người. Rằng : mừng, giận, Rằng : thương, sợ. Yêu, ghét, muốn, Bảy tình đủ. Bầu, đất (nắn), (trồng) da, Gỗ, đá, kim, Với tơ, trúc, Là tám âm (nhạc). Sơ, cố, nội, Cha đến mình, Mình đến con, Con đến cháu. Từ con, cháu, Tới chắt, chít, Là chín họ, Thứ bậc (của) người. Ơn cha con, Chồng vợ theo, Anh thì thảo, Em thì cung, Thứ (tự) lớn, nhỏ, Bạn với bầy, Vua thì kính, Tôi thì trung, Đó (là) mười nghĩa, Người cùng chỗ. Dạy trẻ thơ, Nên giảng xét Tỏ (lời) huấn, hỗ, Rõ câu, đậu. Làm kẻ học, Có ban đầu : Từ (sách) Tiểu-học Đến bốn bộ (sách) : Bộ Luận-ngữ, Hai mươi thiên, Bầy đệ tử Chép lời phải ; Bộ Mạnh-tử, Chỉ bảy thiên, Giảng đạo, đức, Nói nhân, nghĩa ; Làm (sách) Trung-dung, Là Khổng Cấp : Trung chẳng lệch, Dung chẳng đổi ; Làm (sách) Đại-học, Là Tăng-tử, Từ tu, tề, Đến bình, trị. Thông (sách) Hiếu-Kinh, Thuộc bốn bộ (sách), Như Sáu (bộ) Kinh, Mới nên đọc. (Kinh) Thi, Thơ, Dịch, Lễ, Xuân-thu, Kêu (là) Sáu (bộ) Kinh, Nên tìm giảng. Có (sách) Liên-sơn, Có (sách) Qui-tàng, Có (sách) Châu-dịch, Tường ba (kinh) Dịch. Có (thiên) Điển, Mô, Có (thiên) Huấn, Cáo Có (thiên) Thệ, Mệnh, Thơ (của) nghĩa sâu. Ông Cơ-công Làm (kinh) Châu-lễ, Bày sáu điển, Còn trị thể. Lớn nhỏ (họ) Đái Chú Lễ-ký, Thuật lời Thánh, Đủ lễ, nhạc. Rằng Quốc-phong, Rằng Nhã Tụng, Kêu (là) Bốn (thể) thi, Nên vịnh phúng. Kinh Thi (đã) mất, Xuân Thu làm (ra), Ngụ khen, chê, Phân lành, dữ. Ba truyện là : Truyện Công-dương, Truyện Tả-thị, Truyện Cốc-lương. Sách đã rõ, Mới đọc (sách) tử, Rút cái cốt, Ghi cái việc. Năm sách tử (là) : Sách Tuân, Dương, Văn-Trung-tử, Sách Lão, Trang. (Sách) kinh, tử thông, Đọc sách sử. Xét mối đời, biết trước sau : Từ (vua) Hy, Nông, Đến Hoàng-đế, Kêu (là) Ba (đời) Hoàng, Ở trên đời. (Nhà) Đường, Hữu-Ngu, Kêu (là) Hai (đời) Đế, Nhường vái nhau, Xưng (là) đời thạnh. (Nhà) Hạ có (vua) Vũ, Thương có (vua) Thang, (Nhà) Châu (vua) Văn, Võ, Xưng (là) Ba (đời) Vương. (Nhà) Hạ truyền con, Nhà (của) thiên hạ, Bốn trăm năm, Xã nhà Hạ. (Vua) Thang đánh (nhà) Hạ, Hiệu nước (nhà) Thương, Sáu trăm năm, Đến (vua) Trụ mất. (Vua) Võ-vương (nhà) Châu Mới giết (vua) Trụ, Tám trăm năm, Rất dài lâu. Châu triệt Đông, rớt giềng vương. Múa mộc mạc, Chuộng du thuyết. Trước Xuân-thu, Sau Chiến-quốc, Năm nghiệp (bá) mạnh, bảy (nước) hùng ra. Họ Doanh-Tần Mới gồm thâu, Truyền hai đời. (Nước) Sở, Hán giành ; (Vua) Cao-tổ lên, Dựng nghiệp Hán. Đến Hiếu-Bình, Vương-Mãng cướp. (Vua) Quang-Võ lên, Làm Đông-Hán, Bốn trăm năm, Tới vua Hiến. (Nước) Thục, Ngụy, Ngô Giành nhà Hán, Kêu (là) (đời) Tam-quốc. Tới hai (nhà) Tấn. (Nhà) Tống, Tề nối, (Nhà) Lương, Trần tiếp, Là Nam triều, (Đóng) Đô (đất) Kim-lăng. Bắc Nguyên-Ngụy, Chia Đông, Tây, Vũ-văn (nhà) Châu, (họ) Cao nhà Tề. Kịp đến Tùy, Một cõi đất, Chẳng tái truyền, Mất giềng mối. Cao-tổ (nhà) Đường, Khởi nghĩa quân, Trừ Tùy loạn, Dựng nước nền, Hai mươi (đời) truyền, Ba trăm năm. Nhà Lương diệt, Nước bèn đổi. (Nhà) Lương, Đường, Tấn Tới (nhà) Hán, Châu Xưng (là) (đời) Ngũ-đại, Đều có cớ. Viêm-Tống lên, Châu trao ngôi, Mười tám (đời) truyền, Nam Bắc chung. Nước Liêu, Kim Đều xưng đế. Nguyên diệt Kim, tuyệt đời Tống. Trị Trung-quốc, Gồm (rợ) Nhung, Địch, Chín chục năm, Bỏ ngôi nước. Thái-tổ lên, Nước Đại-Minh, Hiệu Hồng-võ, (Đóng) đô Kim-lăng. Tới Thành-tổ, (Dời kinh) đô đất Yên. Mười bảy đời, Đến Sùng-trinh, Quyền quan dông, Giặc như rừng. Giặc Lý-Sấm, Đốt đồ Thần. Ứng cả mạng, Thái-tổ (nhà) Thanh Dẹp bốn phương, Định tất cả. Hai mươi mốt sử, Trọn ở đó, Chép trị, loạn ; Biết hên, xui. Kẻ đọc sử, Xét bổn thật, Thông xưa nay, Như gần mắt. Miệng thì đọc, Lòng thì suy, Sớm ở đó, Chiều ở đó. Xưa (đức) Trọng-Ni, Học (ông) Hạng-Thác, Xưa Thánh-hiền Còn siêng học. Triệu Trung-lịnh Đọc (sách) Lỗ-Luận, Người đã (làm) quan, Học còn siêng. Mở vở bồ, Chẻ thẻ tre, Người không (có) sách, Lại biết gắng. Đầu treo rường, Dùi đâm về, Người chẳng (người) dạy, Tự siêng khó. Như đom đóm, như ánh tuyết, Nhà dẫu nghèo, Học chẳng nghỉ. Như vác củi, Như treo song, Mình dẫu nhọc, Chịu khó học. Tô Lão-Tuyền, Hai mươi bảy, Mới nổi giận, Đọc sách vở. Người đã già, Ăn năn chậm. Mày trò nhỏ, Nên sớm nghĩ. Như Lương-Hạo, Tám mươi hai, Chốn Đại-đình, trò đậu đầu. Người muộn nên, Chúng khen lạ. Mày trò nhỏ, Nên lập chí. Oanh tám tuổi, Vịnh bài thơ. Bí bảy tuổi, Được cuộc cờ. Người thông hiểu, Người khen lạ. Mày trẻ học, Nên bắt chước (họ). Thái Văn-Cơ Được tiếng đàn ; Tạ Đạo-Uẩn Được tiếng ngâm. Con gái kia, Còn sáng suốt. Mày con trai, Trẻ làm nên. Đường Lưu-Án, Mới bảy tuổi, Đậu (khoa) Thần-đồng, Làm Chánh-tự. Người dẫu nhỏ, Đã làm quan Mày trẻ học, Gắng mà tới. Có kẻ làm Cũng như vậy. Chó giữ đêm, Gà coi sáng, Nếu chẳng học, Sao làm người ? Tằm nhả tơ, Ong dưỡng mật, Người chẳng học, Chẳng bằng vật. Trẻ thì học, Lớn thì làm : Trên giúp vua, dưới (làm) ơn dân, Nổi tiếng tăm, (Vẻ) vang cha mẹ. Rạng đời trước, Tới đời sau. Người cho con Vàng đầy rương ; Ta dạy con, Chỉ một sách. Siêng có công, Giỡn không ích. Răn đó thay, Nên gắng sức.
HỒ XUÂN HƯƠNG Chém cha cái kiếp lấy chồng chung. Kẻ đắp chăn bông kẻ lạnh lùng, Năm thì mười hoạ chăng hay chớ Một tháng đôi lần có cũng không. Cố đấm ăn xôi, xôi lại hẩm,(1) Cầm bằng làm mướn, mướn không công.(2) Thân này ví biết dường này nhỉ(3) Thà trước thôi đành ở vậy xong. 1)-(2) Vận dụng các thành ngữ " Cố đấm ăn xôi" , " Làm mướn không công" . (3) Dường này: nông nổi cụ thể ra đến thế này.