Cách sử dụng giới từ trong tiếng Anh

Thảo luận trong 'Các mặt hàng khác' bắt đầu bởi doanhson1811, 26/5/15.

  1. doanhson1811

    doanhson1811 Thần Tài

    Ý NGHĨA CỦA MỘT SỐ GIỚI TỪ PHỔ BIẾN

    >> Có thể bạn quan tâm: Học tiếng anh giao tiếp | Luyện thi ielts

    1/about:
    Xung quanh : Ex: I looked about her :tôi nhìn xung quanh cô ấy
    Khắp nơi, quanh quẩn : Ex: He walked about the yard. hắn đi quanh sân.
    Khoảng chừng Ex: It is about 3 km : độ khoảng 3km
    Về Ex: What do you think about that? bạn nghỉ gì về điều đó?

    2/Against:

    Chống lại, trái với Ex: struggle against ... đấu tranh chống lại
    Đụng phải Ex: He ran against the trunk :hắn chạy đụng vào gốc cây.
    Dựa vào Ex: I placed her her against the trunk :Tôi để cô ấy dựa vào gốc cây.
    So với :Ex: The class now has 50 students against 40 last years : lớp có 50 học sinh so với 40 học sinh năm ngoái.
    Chuẩn bị, dự trù Ex: I saved $2,000 against my study next year : tôi để dành 2.000 đô chuẩn bị cho việc học năm sau.

    3/At

    Tại ( nơi chốn ) Ex: The teacher is at the desk: cô giáo đang ở tại bàn làm việc.
    Lúc ( thời gian) Ex: I get up at 6.00 : tôi thức dậy lúc 6 giờ
    Thành ngữ chỉ trạng thái: Ex: -At work : đang làm việc
    At play : đang chơi
    At oen's prayers : đang cầu nguyện
    At ease : thoải mái
    At war : đang có chiến tranh
    At peace : đang hòa bình
    Thành ngữ chỉ chiều hướng Ex: -Rush at sb : lao về phía ai
    Point at : chỉ vào Ex: The teacher pointed at me : cô giáo chỉ vào tôi.
    Thành ngữ chỉ số lượng Ex: I estimated the class at 50 : tôi độ lớp học chừng 50 người.

    4/BY:

    Kế bên, cạnh Ex: I sat by her : tôi ngồi cạnh cô ấy
    Trước Ex: You must come here by ten o'clock : bạn phải đến đây trước 10giờ.
    Ngang qua Ex: She passed by my house : cô ấy đi ngang qua nhà tôi.
    Bởi Ex:The cake was made by me : cái bành được làm bởi tôi.
    Ở chổ Ex: I took her by the hand. tôi nắm tay cô ấy
    Theo Ex: Don't judge people by their appearances : đừng xét người theo bề ngoài.
    Chỉ sự đo lường Ex: They sell beer by the litter : họ bán bia tính theo lít.

    5/FOR

    Vì , cho : I bring something for you : tôi mang vài thứ cho anh
    chỉ thời gian: I have lived here for 2 years : tôi đã sống ở đây được 2 năm
    Chỉ nguyên do: I was punished for being lazy : tôi bị phạt vì lười
    Chỉ chiều hướng : She left for Hanoi : cô ấy đi HN
    Chỉ sự trao đổi : I paid $3 for that book : tôi trả 3 đô để mua quyển sách đó

    6/FROM

    Từ (một nơi nào đó ): I went from home ( tôi từ nhà đến đây)
    Chỉ nguồn gốc : I am from Hanoi ( tôi từ HN đến)
    Từ + thời gian : From Monday to Saturday ( từ thứ hai đến thứ bảy)
    Chỉ sự khác biệt : I am different from you ( tôi khác với bạn)
    Chỉ nguyên nhân: Ex: -I suffer from headaches : ( tôi bị nhức đầu)

    7/IN

    Chỉ thời gian: in time
    Chỉ nơi chốn: in the street
    Buổi : In the moning
    Từ tháng trở lên: in May , in spring, in 2008, in the 19th century.

    CHỈ TRẠNG THÁI
    Be in debt : mắc nợ
    Be in good health : có sức khỏe
    Be in danger : bị nguy hiểm
    Be in bad health : hay đau yếu
    Be in good mood : đang vui vẻ
    Be in tears : đang khóc

    THÀNH NGỮ VỚI GIỚI TỪ

    -In such case :trong trường hợp như thế
    -In short, in brief : tóm lại
    -In fact : thật vậy
    -In other words : nói cách khác
    -In one word : nói tóm lại
    -In all: tổng cộng
    -In general : nói chung
    -In particular : nói riêng
    Little by little : dần dần
    day by day : ngày qua ngày
    Two by two : từng 2 cái một
    by mistake : do nhầm lẫn.
    Learn by heart : học thuộc lòng

    Nguồn: Sưu tầm

    Mời các bạn ghé thăm Website atlanta.edu.vn hàng tuần để nhận được các kiến thức bổ ích.

    ATLANTA LANGUAGE EDUCATOR
    236 Nguyễn Thị Minh Khai - P.6 - Q.3 - TP. Hồ Chí Minh Tel: (08) 39 3300 28