Bổ SUng các Kiến Thức Cơ Bản Về Tứ Trụ cho anh em

Thảo luận trong 'Phần Mềm Xổ Số - Phát Hiện - Phát Triển' bắt đầu bởi anhhoa22, 25/12/12.


  1. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    Trước hết xin nói lời cảm ơn đến anh Hiensalon và Khongminhdao đã dẫn đường cho anh em bằng PP dự đoán số học qua Tử bình
    ---------------------------------------------------------------
    Nay Mình xin phép bổ xung 1 số kiến thức cơ bản cho anh em tìm hiểu và dễ học

    Trước Tiên là Bảng Trường Sinh - Bảng Ngôi Thứ trong Tử bình

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=145

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...9&postcount=58

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...6&postcount=59

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...0&postcount=60

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...8&postcount=91

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...6&postcount=93

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...5&postcount=62


    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...1&postcount=98

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...2&postcount=35

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...9&postcount=38
    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...0&postcount=39
    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...1&postcount=40
    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...2&postcount=41


    http://www.thaoluanxoso.com/showthre...=172943&page=2

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...67&postcount=1

    http://www.xosothantai.com/showpost.php?p=1742916&postcount=2

    Mạng Hỏa - Kim - - Mộc - Thổ - Thủy

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=112

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=113

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=114

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=116

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=117


    12 Con Giáp

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=125

    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=146


    Lục Nhâm :
    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=138
    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=140
    http://www.thaoluanxoso.com/showpost...&postcount=139

    http://www.xosothantai.com/showpost.php?p=1993558&postcount=96

    http://www.xosothantai.com/showpost.php?p=2003088&postcount=186




    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]
    [​IMG]
    ------------------------------------------------------------------

    2 Bảng Này dùng Phân Biệt Phụ Mẫu - Tử Tức - tỷ Kiếp v..v

    Anh em xài bảng nào cũng dc do 2 bảng như nhau

    [​IMG]

    [​IMG]

    [​IMG]
    Vấn đề Tr Sinh là thế này:
    từ trường sinh...đế vượng (1) mạnh
    suy benh tử tuyệt (2) yếu
    thai dưỡng (3) cần trợ giúp (ko phải yếu nha)
    mộ (4) ( MẠnh ) bị động cứ ví nó là cọc tiền :D
    Cái thứ 2 đúng rồi..chỉ thiếu khi Nhật Can yếu nó cũng được sinh nữa.
    * Can ngày nếu mạnh sẽ khắc vô Mộ để đoạt Tài , khắc vô Tam hợp. - Hoặc sẽ sinh ra ( nếu đã có Tài) và cũng phải có nó . Khắc / sinh những cái yếu hơn nó ( Suy-Bệnh-Tử-Tuyệt).Nếu bị khắc vô chỉ có Lâm quan- đế vượng khắc vô mà thôi .
    * Can ngày Yếu sẽ bị khắc vô ( đè cho die luôn) hoặc dc sinh vô để thoát khỏi kiếp nạn . Chính vì vậy , phải tìm mọi cách sinh ra , lấy cái sinh ra khắc ngược lại cái đã khắc vô mình .
    *Kho Mộ là Tiền , sinh vô để cứu ngày ! sinh ra Mộ lấy Mộ khắc Quan(Sát)
    *Thìn Tuất Sửu Mùi Hợi thường là khắc / sinh cho chính nó . Ví như Mộ = ngân hàng . ( chỉ sinh ra tiền lãi cho người đã gởi vô ! ko sinh ra cho kẻ khác ! khắc vô ngân hàng ví như cướp NH là phải rất mạnh mới cướp dc! )
    Luật là cái mạnh mới sinh ra / khắc ra cái yếu hơn nó mới tồn tại dc. nếu yếu mà sinh / khắc ra => bản thân bị di

    -----------------------------------------------------------------



    Đơn Giản Căn Bản Tứ trụ

    Nhìn vào Can CHi Ngày

    Từ trường sinh đến Đế vượng làmạnh,
    từ Suy đến Dưỡng là yếu.
    Mộc dục - Dưỡng là cần cha mẹ


    Mạnh thì Khắc ra - SInh ra - Dc cha mẹ sinh ra ( bổ trợ nện mạnh )

    Yéu thì bị khắc - Nhờ cha mẹ - hoặc tự mình sinh ra đẻ cứu mình


    can ngày khắc ra trong tam hợp hoặc sinh ra trong tứ xung .

    Sinh ra trong tứ xung - khắc trong tam hạp

    Sinh ra - Sinh vô xét 2 Số dc rồi cho gọn Bớt
    Lục Xung
    Địa chi lục xung
    Ngọ - Tý
    Sửu - Mùi
    Dần - Thân
    Mão -Dậu
    Thìn -Tuất
    Tị - Hợi





    Và Các Kiến Thức CƠ Bản

    CẶP “TỨ HÀNH XUNG

    A/ - “TÝ - NGỌ - MÃO - DẬU”

    B/ - “THÌN - TUẤT - SỬU – MÙI “

    C/ - “ DẦN - THÂN - TỴ - HỢI “

    4 CẶP “ TAM HỢP”

    D/- “ THÂN – TÝ – THÌN “

    E/ - “ DẦN - NGỌ - TUẤT”

    F/ - “ TỴ - DẬU - SỬU “

    G/- “ HỢI - MÃO – MÙI “.


    Giáp ất - Mộc - Dần Mẹo
    Bính Đinh - Hỏa - Ngọ Tỵ
    Mậu Kỷ - Thổ - Thìn tuất Sửu Mùi.
    Canh Tân - Kim - Thân Dậu
    Nhâm quý - Thủy - TÝ hợi.
    Chịu để ý thì thấy Can ngày hành gì thì Đế vượng nằm ở chi đó .
    1/ Ngày dương khởi thuận.
    2/ Ngày âm thì khởi nghịch .
    3/ Bính Mậu thì khởi giống nhau ( Dần Trsinh .. Ngọ Đvg ).
    Trong 5' thì có thể thuộc lòng Bảng VTRS



    Các Can khắc nhau:
    Giáp- Ất khắc mậu - kỷ (tài)
    Giáp -ất sinh ra bính -đinh (thực thuơng)
    Giáp -ấT bị canh -tân khắc vô (quan sát)
    Giáp -ất được Nhâm - Quý sinh vô giúp (ấn)

    Bính đinh khắc canh tân (tài)
    - sinh ra mậu - kỷ (thực thương)
    - bị nhâm-quý khắc vô (quan sát)
    - được giáp-ất sinh vô (ấn)

    Mậu kỷ khắc nhâm quý (tài)
    - sinh ra Canh- tân (tt)
    - bị giáp - ất khắc vô (qsat)
    - được bính-đinh sinh vô (ấn)

    Canh tân khắc giáp ất (tài)
    - sinh ra nhâm-quý (tt)
    - bị bính- đinh khắc vô (qsat)
    - được mậu-kỷ sinh vô (ấn)

    Nhâm quý khắc bính đinh (tài)
    - sinh ra giáp-ất (tt)
    - bị mậu-kỷ khắc vô (qsat)
    - được canh-tân sinh vô (ấn)


    Tổng hợp kinh nghiệm chọn số theo can chi ngũ hành
    tôi là nhật chủ.
    + Khắc tôi, khống chế tôi là quan sát:
    Đồng tính: thất sát (Đồng tính: âm âm or dương dương)
    Dị tính: chính quan (Dị tính: âm dương or dương âm)
    + Sinh tôi, phù trợ tôi là ấn tinh:
    Đồng tính: thiên ấn
    Dị tính: chính ấn
    + Ngang tôi, giúp tôi là tỉ kiếp:
    Đồng tinh: ngang vai
    Dị tính: kiếp tài
    + Tôi sinh, xì hơi tôi là thực thương:
    Đồng tính: thực thần
    Dị tính: thương quan
    + Tôi khắc, làm hao mòn tôi là tài tinh:
    Đồng tính: thiên tài
    Dị tính: chính tài
    + Cách tra mười thần của thiên can như sau: ví dụ nhật chủ là giáp, can khác của tứ trụ gặp giáp là ngang vai, gặp ất là kiếp tài, gặp bính là thực thần... những cái khắc đều suy theo cách tương tự.
    Giáp Tí 29 - 89 , -Bính Tí 17 - 77,-- Mậu Tí 05 - 65, -- Canh Tí 53, -------Nhâm Tí 41
    Giáp Dần 39 - 99, Bính Dần 27 -87, -Mậu Dần 15 - 75,- Canh Dần 03-63 , -Nhâm Dần 51
    Giáp Thìn 49 ,----Bính Thìn 37 - 97,- Mậu Thìn 25 - 85, Canh Thìn 13-73, -Nhâm Thìn 01-61
    Giáp Ngọ 59,-----Bính Ngọ 47, ------Mậu Ngọ 35 - 95, Canh Ngọ 23 - 83,-Nhâm Ngọ 11-71
    Giáp Thân 09-69, Bính Thân 57, ---- Mậu Thân 45,---- Canh Thân 33-93,- Nhâm Thân 21-81
    Giáp Tuất 19-79, Bính Tuất 07 - 67,-Mậu Tuất 55, -----Canh Tuất 43,----- Nhâm Tuất 31-91

    Ất Sửu 28 - 88, Đinh Sửu 16 - 76,-----Kỷ Sửu 04 - 64, --Tân Sửu 52, ------Quý Sửu 40 - 00
    Ất Maõ 38 -98 , Đinh Mão 26 -86 , ----Kỷ Mão 14 - 74, --Tân Mão 02 - 62,- Quý Mão 50
    Ất Tỵ 48------, Đinh Tỵ 36 - 96, ------Kỷ Tỵ 24 - 84, ---Tân Tỵ 12 - 72,---Quý Tỵ 60
    Ất Mùi 58,----- Đinh Mùi 46,-----------Kỷ Mùi 34 - 94,-- Tân Mùi 22 - 82,- -Quý Mùi 10 - 70
    Ất Dậu 08 - 68, Đinh Dậu 56, ----------Kỷ Dậu 44, ------Tân Dậu 32 - 92, -Quý Dậu 20 - 80
    Ất Hợi 18 - 78, Đinh Hợi 06 - 66, -------Kỷ Hợi 54,------ Tân Hợi 42, -------Quý Hợi 30 - 90
    ----------------------------------------------------------

    Trích lại Phần Tóm Gọn của anh em khác cho anh em tìm hiểu Tiện tham Khảo
    Trường sinh : ví như em bé mới đượcc sinh ra , đánh dấu sự có mặt
    Mộc dục : em bé đó được tắm rửa ..
    Quan đới : mặc quần áo
    Lâm quan : trưởng thành + tài lộc
    Đế vượng : đã thuần phục , giỏi , tam công giúp Vua làm việc lớn
    Suy - Bệnh - Tử : yếu , suy nhược
    Tuyệt : tuyệt vọng , đang bị rắc rối - mất phương hướng - cô độc.
    Mộ : kho chứa tiền
    Thai : được hình thành , còn trong bụng chưa sinh ra
    Dưỡng : được bảo bọc , nuôi dưỡng , gìn giữ rất cẩn thận .
    *Can ngày nếu mạnh sẽ khắc vô Mộ để đoạt Tài , khắc vô Tam hợp. - Hoặc sẽ sinh ra ( nếu đã có Tài) và cũng phải có nó . Khắc / sinh những cái yếu hơn nó ( Suy-Bệnh-Tử-Tuyệt).Nếu bị khắc vô chỉ có Lâm quan- đế vượng khắc vô mà thôi .
    *Can ngày Yếu sẽ bị khắc vô ( đè cho die luôn) hoặc được sinh vô để thoát khỏi kiếp nạn . Chính vì vậy , phải tìm mọi cách sinh ra , lấy cái sinh ra khắc ngược lại cái đã khắc vô mình .
    *Kho Mộ là Tiền , sinh vô để cứu ngày ! sinh ra Mộ lấy Mộ khắc Quan(Sát)
    *Thìn Tuất Sửu Mùi Hợi thường là khắc / sinh cho chính nó . Ví như Mộ = ngân hàng . ( chỉ sinh ra tiền lãi cho người đã gởi vô ! ko sinh ra cho kẻ khác ! khắc vô ngân hàng ví như cướp NH là phải rất mạnh mới cướp dc! )
    Luật là cái mạnh mới sinh ra / khắc ra cái yếu hơn nó mới tồn tại dc. nếu yếu mà sinh / khắc ra => bản thân bị die

    Tí - Ngọ- Mão - Dậu là Bốn QUan

    -Tí là Lâm Quan Của Quý Thủy ; nên Quý thủy dc tàng trong tý
    - Mão là Lâm QUan của Ất mộc ; nên Ất mộc tàng chứa trong Mão
    - Ngọ là Lâm QUan của Đinh Hỏa ; Kỷ thổ nên Đinh hỏa ; kỷ thổ tàng chứa trong Ngọ
    - Dậu là Lâm Quan của Tân Kim ; nên tân kim Tàng chứa trong Dậu
    --------------------------------------------------------------
    Thìn - Tuất - Sửu - Mùi là Bốn Mộ Kho . lại là đất QUan Đới

    - Thìn là Quan Đới của Ất mộc ; Mậu Thổ ; Quý Thủy thàng chứa trong thìn
    -Tuất là Quan Đới của Tân Kim ; là mộ địa của đinh hỏa và mậu thổ ; nên tân kim . đinh hỏa, mậu thổ tàng chứa trong tuất
    -Sửu là quan đới của Quý , Mộ Địa của tân Kim và kỉ thổ , nên QUý Thủy , tân Kim , Kỉ thổ tàng chứa trong sửu
    -Mùi là quan đới của đinh ; kỷ ; là mộ địa của mộc nên đinh hỏa ; kỉ thổ ; Ất mộc tàng chứa trong mùi
    -----------------------------------------------------------
    Dần Thân Tý hợi là đất trường sinh ; Lâm Quan

    - Dần là trường sinh của bính mậu ; lâm quan của giáp mộc ; nên bính hỏa , mậu thổ , giáp mộc tàng độn trong dần
    - Thân là đất trường sinh của nhâm ; lâm quan bính mậu , nên nhân thủy , canh kim , mậu thổ tàng chưa trong thân
    -tị là trường sinh của canh , là lâm quan của bính mậu ;nên Canh Kim , Bính Hỏa , Mậu thổ tàng chứa trong tị
    -Hợi là Trường sinh của giáp ; lâm quan của nhâm ; nên giáp mộc và nhâm thủy tàng chứa trong Hợi


    QUOTE=Q_PY400;1743634]
    bộ ngũ hành sanh khắc cho giờ và ngày ghép đánh 3 càng
    SANH
    càn đoài kim sanh ra khảm thủy
    khảm thủy sanh ra chấn tốn mộc
    ly hỏa sanh cấn khôn thổ
    cấn khôn thổ sanh ra càn đoài kim
    KHẮC
    càn đoài kim khắc chấn tốn mộc
    chấn tốn mộc khắc cấn khôn thổ
    cấn khôn thổ khắc khảm thủy
    khảm thủy khắc li hỏa
    bộ này tính từng miền sanh khắc thập can vì chi
    tham khảo
    [/QUOTE]

    Tí - Ngọ- Mão - Dậu là Bốn QUan

    -Tí là Lâm Quan Của Quý Thủy ; nên Quý thủy dc tàng trong tý
    - Mão là Lâm QUan của Ất mộc ; nên Ất mộc tàng chứa trong Mão
    - Ngọ là Lâm QUan của Đinh Hỏa ; Kỷ thổ nên Đinh hỏa ; kỷ thổ tàng chứa trong Ngọ
    - Dậu là Lâm Quan của Tân Kim ; nên tân kim Tàng chứa trong Dậu
    --------------------------------------------------------------
    Thìn - Tuất - Sửu - Mùi là Bốn Mộ Kho . lại là đất QUan Đới

    - Thìn là Quan Đới của Ất mộc ; Mậu Thổ ; Quý Thủy thàng chứa trong thìn
    -Tuất là Quan Đới của Tân Kim ; là mộ địa của đinh hỏa và mậu thổ ; nên tân kim . đinh hỏa, mậu thổ tàng chứa trong tuất
    -Sửu là quan đới của Quý , Mộ Địa của tân Kim và kỉ thổ , nên QUý Thủy , tân Kim , Kỉ thổ tàng chứa trong sửu
    -Mùi là quan đới của đinh ; kỷ ; là mộ địa của mộc nên đinh hỏa ; kỉ thổ ; Ất mộc tàng chứa trong mùi
    -----------------------------------------------------------
    Dần Thân Tý hợi là đất trường sinh ; Lâm Quan

    - Dần là trường sinh của bính mậu ; lâm quan của giáp mộc ; nên bính hỏa , mậu thổ , giáp mộc tàng độn trong dần
    - Thân là đất trường sinh của nhâm ; lâm quan bính mậu , nên nhân thủy , canh kim , mậu thổ tàng chưa trong thân
    -tị là trường sinh của canh , là lâm quan của bính mậu ;nên Canh Kim , Bính Hỏa , Mậu thổ tàng chứa trong tị
    -Hợi là Trường sinh của giáp ; lâm quan của nhâm ; nên giáp mộc và nhâm thủy tàng chứa trong Hợi


    Anh chị = tỷ kiếp x8=68. Thìn-tuất-sửu-mùi thường chơi với chính nó và chơi vòng vòng trong tứ xung.[/QUOTE]



    Mai Hoa Tiên Thiên Luận

    Mai Hoa Tiên thiên lấy Dịch Lý năm, tháng, ngày, giờ làm yếu tố lập thành . Dùng Dịch quái trình bày thuật chiêm bốc; Lấy Dịch quái làm Thể, lấy sự chiêm bốc làm Dụng, 2 quái một Động một Tịnh phân chia chủ và khách và đó làm chuẩn của sự chiêm bốc.

    Đại ý thuyết Thể và Dụng là:

    Thể quái làm chủ, Dụng quái làm sự việc, Hổ quái là trung gian, là diễn biến, là sư hổ trơ hay khắc ứng và Biến quái là kết quả của sự việc.

    Đoán quẻ Mai Hoa Tiên Thiên, tốt hay xấu chỉ luận về quái (quẻ) mà thôi, không cần dùng đến Hào từ của Dịch; còn Hậu Thiên lại dùng Hào từ gồm luôn cả Quái từ mà đoán . Chắc có bạn sẽ hỏi tại sao thế?
    - Vì Tiên Thiên trước được số chưa được quái, như vậy là chưa có Dịch Thư mà đã có dịch lý trước rồi, cho nên không cần dùng đến Dịch thư nữa, chỉ lấy quái mà đoán thôi.
    Còn Hậu Thiên trước tiên được quái rồi dùng quái mà vạch ra Từ sau mới có Dịch lý cho nên dùng Hào từ gồm luôn cả Quái từ mà đoán.

    Tiên Thiên Bát quái thì dùng Càn 1, Đoài 2, Ly 3, Chấn 4, Tốn 5, Khảm 6, Cấn 7, Khôn 8

    Quái khí của Ứng thể thì phải khí thịnh, chớ không được khí suy.

    Để luận sự vượng hay suy của Thể Dụng, chúng ta dùng năm tháng ngày giờ & mùa chứ không vùng vòng Trường Sinh như Bốc Dịch .

    Khí thịnh như:

    - Mùa Xuân thì 2 quái Chấn, Tốn mộc
    - Mùa Hạ thì Ly hoả
    - Mùa Thu thì Càn, Đoài kim
    -Mùa Đông thì Khảm thủy
    - Bốn tháng tứ quý (tháng 3, 6, 9 và 12) thì Khôn, Cấn thổ

    Khí suy như:

    - Mùa Xuân thì Khôn, Cấn.
    - Mùa Hạ thì Càn, Đoài.
    - Mùa Thu thì Chấn, Tốn.
    - Mùa Đông thì Ly.
    - Bốn tháng tứ quý thì Khảm đều gọi là khí suy.

    Cần Xét Rõ Thời Lệnh Ứng

    ** Cần biết ngày tháng gặp phải, ngày tháng lập quẻ, xét khí suy vượng của Ngũ Hành.

    Khí vượng suy là :

    - Ngày tháng Dần Mẹo là Mộc vượng, thì Thổ suy.
    - Ngày tháng là Tỵ Ngọ là Hỏa vượng, thì Kim suy.
    - Ngày tháng là Thân Dậu là Kim vượng, thì Mộc suy.
    - Ngày tháng là Hợi Tý thì Thủy vượng, thì Hỏa suy.
    - Ngày tháng là Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thì Thổ vượng, thì Thủy suy.

    Cho nên, khí của quái sinh Thể, phải gặp thời khí vượng, chẳng nên gặp thời khí suy.

    Còn như khí của quái khắc Thể, thì cần phải khí suy để Thể bớt xấu.

    Dùng Thể và Dụng tức là dùng " Động với Tịnh " làm chủ và khách trong Bát Quái Ngũ Hành sinh khắc.
    Thể tức là chính mình. Dụng là ứng vào nguyên nhân sự việc. Vậy :
    * Dụng phải sinh ra Thể và Thể phải khắc Dụng mới tốt. Thể mà khí thịnh thì tốt, Thể suy thì xấu.
    * Dụng khắc Thể không nên, Thể sinh Dụng cũng bất lợi. - Thể sinh Dụng sẽ tiêu hao năng lượng , làm hao lực của bản thân (sinh xuất, tiết khí).
    * Thể có nhiều " bạn" là Thể thịnh, còn dụng có nhiều Bạn" tất Thể phải suy.
    * Tỷ như Thể là Kim, mà Hổ Biến ra đều là quẻ thuộc Kim tức là Thể có nhiều bạn hơn.
    * Còn như Dụng là Kim, mà Hổ Biến ra đều là quẻ thuộc Kim, tức là Dụng có nhiều bè đảng hơn.
    * Thể mà sinh Dụng gọi là Tiết khí (khí lộ ra ngoài như mùa Hạ là Hỏa mà gặp quẻ Thổ nghĩa là Thể là Hỏa mà sinh Dụng là Thổ).
    * Giữa Thể và Dụng mà tỵ hòa là tốt.
    * Hỗ quái hỗ trợ cho quẻ Thể là cần thiết, hỗ trợ cho quẻ Dụng đứng hàng sau.
    * Dụng trước tốt mà biến ra thấy xấu ấy là việc trước tốt sau xấu.
    * Còn Dụng trước xấu khi biến ra thấy tốt, ấy là việc trước xấu sau tốt.
    * Thể khắc Dụng trăm việc đều hay; Dụng khắc Thể mọi việc đều hỏng;
    * Thể sinh Dụng tất phải hao tài; Dụng sinh Thể tăng phần tươi sáng, Thể và Dụng tỵ hòa trăm việc đều thuận lợi.

    Quái Tiên Thiên khi định thời ứng kỳ, thì lấy Quái khí mà suy :

    - Quẻ Càn Đoài ứng vào Canh Tân và năm, ngày thuộc Kim, hoặc Càn tức ngày, giờ Tuất Hợi; Đoài tức ngày, giờ Thân Dậu.
    - Quẻ Chấn, Tốn phải ứng vào Giáp Ất và năm, ngày thuộc Mộc, hoặc Chấn tức Mẹo, Tốn tức Thìn.
    - Các quái khác cũng theo đó áp dụng vào thiên can & địa chi của năm tháng ngày giờ mà suy luận .

    Suy Vượng Luận

    Đã tường sinh khắc, lại phải biết vượng suy.

    Vượng là mùa Xuân thì Chấn Tốn Mộc; mùa Hạ thì Ly Hỏa; mùa Thu thì Càn Đoài; mùa Đông thì Khảm Thủy, bốn tháng tứ quý là Khôn Cấn Thỗ.

    Suy là mùa Xuân Khôn cấn; mùa Hạ Càn Đoài; mùa Thu thì Chấn Tốn; mùa Đông thì thì Ly, bốn tháng tứ quý là khảm.

    Phàm chiêm quẻ, Thể quái nên khí thịnh vượng, khí đã vượng mà phùng sinh thì tốt, gặp trùng khắc thì xấu.

    Nếu thể suy mà phùng khắc, lại càng rất xấu, còn Thể suy mà có quẻ sinh Thể, thì sự suy có thể giảm bớt xấu.

    Đại để Thể quái cần phải vượng, khí quái của quẻ sinh Thể cũng phải vượng; quẻ khắc Thể phải nên khí suy.

    Ấy là luận thịnh suy khí của Tâm Dịch. (trích Mai Hoa Dịch Số của Nguyễn văn Thùy)

    Lập quẻ Mai Hoa

    I: Quẻ Mai Hoa

    Quẻ Mai Hoa, còn gọi là Mai Hoa Dịch Số do Thiệu Khang Tiết tức Thiệu Ung (1011 – 1077) đơi Tống hiệu là An Lạc Tiên Sinh phát minh ra. Nguyên tắc lập quẻ căn cứ chủ yếu vào những con số của ngày, giờ, tháng năm. Có Số rồi mới có Quẻ (Khác với Quẻ Tiền Gieo là tìm ra Quẻ rồi mới luận ra Số, gọi là Quẻ Hậu Thiên) cho nên Quẻ Mai Hoa cũng có thể gọi là Quẻ Tiên Thiên Dịch Số, nghĩa là sau khi tìm ra số rồi đối chiếu tìm ra Quẻ theo thứ tự của Phục Hy Thiên Thiên Bát Quái: Càn 1 – Đoài 2 - Ly 3 - Chấn 4 – Tốn 5 – Khảm 6 - Cấn 7 – Khôn 8.

    Quẻ Mai Hoa đơn giản chỉ có 1 hào động và hoàn toàn luận trên căn bản của Ngũ Hành sinh khắc.

    A: Lập Quẻ theo năm tháng ngày và giờ:

    Lấy Ngày – Tháng - Năm cộng lại làm Quẻ Thượng. Lấy Quẻ Thượng cộng thêm Giờ làm Quẻ Hạ- rồi chia cho 6, số Dư làm hào động.

    Ví du: Ngày mồng Một, tháng Dần, năm Tân Tỵ chiêm vào giờ giao Thừa tức là giờ Tí.
    Trước hết phải đổi Ngày Giờ Tháng Năm ra Số:
    Ngày mồng Một: số 1.
    Tháng Dần là tháng giêng: Số 1.
    Năm Tỵ: số 6
    Giờ Tí: số 1

    Lưu ý: Lịch Kiến Dần thì
    - Dần là tháng Giêng số 1
    - Mão là tháng 2
    - Thìn là tháng 3
    - Tỵ là tháng 4
    - Ngọ là tháng 5
    - Mùi là tháng 6
    - Thân là tháng 7
    - Dậu là tháng 8
    - Tuất là tháng 9
    - Hợi là tháng 10
    - Tí là tháng 11
    - Sửu là tháng 12

    Năm và Giờ thì

    - Tí số 1
    - Sửu số 2
    - Dần số 3
    - Mão số 4
    - Thìn số 5
    - Tỵ số 6
    - Ngọ số 7
    - Mùi số 8
    - Thân số 9
    - Dậu số 10
    - Tuất số 11
    - Hợi số 12.

    Quẻ Thượng (Hay gọi là Ngoại Quái):

    Lấy số của Ngày, số của Tháng và số của Năm cộng lại:
    1 + 1 + 6 = 8
    Số 8 là số của Quẻ KHÔN hành Thổ.

    Quẻ Hạ (Hay gọi là Nội Quái):

    Lấy số của Quẻ Thượng cộng thêm số của Giờ:
    8 + 1 = 9.
    Số 9 lớn hơn 8 cho nên lấy 9 – 8 = 1.
    Số 1 là số của Quẻ CÀN hành Kim.

    Như thế ta được:
    Thượng Quái là KHÔN :
    _ _ ( // )
    _ _ ( // )
    _ _ ( // )

    Hạ Quái là CÀN :
    _ ( / )
    _ ( / )
    _ ( / )

    Đọc là Địa Thiên THÁI. Quẻ Thái gọi là Quẻ CHÍNH hay còn gọi là Chính Quái.

    Hào Động:

    Tổng số của Quẻ là 9. Lấy 9 chia 6 còn Dư 3. Hào 3 là Hào Động. Hào 3 của Quẻ Càn là hào Dương động biến thành hào Âm. Quẻ Hạ biến thành Quẻ ĐOÀI hành Kim. Quẻ biến đọc là Địa Trạch LÂM.

    Lập Hổ Quái:

    Lấy hào 2, hào 3 và hào 4 của Quẻ Chính làm Hạ Quái của Hổ Quái.
    Lấy hào 3, hào 4 và hào 5 của Quẻ Chính làm Thượng Quái của Hổ Quái.
    Như vậy, Hổ Quái được lập thành từ Quẻ Chính bỏ hào 1 và hào 6 .

    [​IMG]

    THỂ và DỤNG:

    Quẻ nào không có hào Động gọi là Quẻ THỂ.
    Quẻ nào có hào Động gọi là Quẻ DỤNG.
    Theo ví dụ trên thì Quẻ KHÔN hành Thổ là Quẻ THỂ. Quẻ có hào biến là Quẻ CÀN hành Kim là Quẻ DỤNG. Hai Quẻ CHẤN hành Mộc và Quẻ Đoài hành Kim là Quẻ HỔ . Quẻ Biến là Quẻ Đoài hành Kim.

    Cách Luận: Lấy Quẻ THỂ làm chủ cho việc Bói. Xét Quẻ DỤNG sinh khắc hay cùng hành với Quẻ THỂ để luận Tốt hay Xấu.

    Có 5 trường hợp:
    1. Dụng sinh Thể gọi là Sinh Nhập: TỐT.
    2. Dụng khắc Thể gọi là khắc Nhập: XẤU.
    3. Thể khắc Dụng gọi là Khắc Xuất: TỐT.
    4. Thể sinh Dụng gọi là Sinh Xuất (Hao Lực): XẤU.
    5. Thể và Dụng cùng hành: TỐT

    Theo ví dụ trên. Thể là Khôn hành Thổ. Dụng là Càn hành Kim. Thổ sinh Kim là Thể sinh Dụng (Hao Lực) Xấu. Như vậy là việc khởi không thuận lợi. Xét qua Quẻ Biến để xét kết quả sau cùng của việc bói. Quẻ Biến là Đoài hành Kim. Quẻ Thể là Khôn hành Thổ. Thổ sinh Kim là lại Sinh Xuất – hao lực – Cho nên kết quả sau cùng không thể gọi là Tốt được.

    Luận thêm Quẻ Hổ để biết những tác động chung quanh ảnh hưỡng việc Bói. Trong quẻ trên. Hổ Quái quẻ Thượng là Chấn hành Mộc. Mộc khắc Thổ. Hổ khắc Thể. Quẻ Hổ Hạ Quái là Đoài hành Kim lại cùng hành với Dụng. Hai quẻ Hổ đều bất lợi cho Quẻ Thể cho nên kết quả không Tốt là vậy.



    ]tôi lên số theo ngày trước để AE sau này có cái để tự chọn cho mình
    cái này nó cũng như cầu vậy căn bản nó là một điểm tựa để dể tham khảo số ,có nó sẻ làm mình hạn chế bị loạn số vì 4 con đem nhân ra chỉ 8 số rồi thống kê lại chọn thôi ,cái quan trọng là chọn số theo số này chỉ cần soạn lại chơi đá chéo là an toàn nhứt,rất đơn giản nhưng hiệu quả nếu mình ko tham AE nào lỡ thua rồi thì nên gở từ từ đùng vội thì sẻ thắng còn nôn nóng hậu quả khó lường.
    chú ý :Dàn nào hôm đó yếu thì hôm sau lấy lại ghép vô dàn mới chơi tiếp nó sẻ mạnh
    giáp tý 5-2-7-2
    ất sửu[3-3-6-3
    bính dần 5-3-8-3
    đinh mão 5-3-8-3
    mậu thìn 4-4-8-4
    kỉ tỵ 3-2-5-2
    canh ngọ 5-3-8-3
    tân mùi 4-3-7-3
    nhâm thân 5-4-9-4
    quí dậu 4-3-7-3
    giáp tuất 5-4-9-4
    ất hợi 3-3-6-3
    bính tý 5-2-7-2
    đinh sửu 5-3-8-3
    mậu dần 4-3-7-3
    kỉ mẹo 3-3-6-3
    canh thìn 5-4-9-4
    tân tỵ 4-2-6-2
    nhâm ngọ 5-3-8-3
    quí mùi 4-3-7-3
    giáp thân 5-4-9-4
    ất dậu 3-3-6-3
    bính tuất 5-4-9-4
    đinh hợi 5-3-8-3
    mậu tý 4-2-6-2
    kỉ sửu 3-3-6-3
    canh dần 5-3-8-3
    tân mão 4-3-7-3
    nhâm thìn 5-4-9-4
    quí tỵ 4-2-6-2
    giáp ngọ 5-3-8-3
    ất mùi 3-3-6-3
    bính thân 5-4-9-4
    đinh dậu 5-3-8-3
    mậu tuât 4-4-8-4
    kỉ hợi 3-3-6-3
    canh tý 5-2-7-2
    tân sửu 4-3-7-3
    nhâm dần 5-0-9-3 ngày này có 00
    quí mẹo 4-3-7-3
    giáp thìn 5-4-9-4
    ất tỵ 3-2-5-2
    bính ngọ 5-0-9-3
    đinh mùi 5-3-8-3
    mậu thân 4-4-8-4
    kỉ dậu 3-3-6-3
    canh tuất 5-4-9-4
    tân hợi 4-3-7-3
    nhâm tý 5-2-7-2
    quí sửu 4-3-7-3
    giáp dần 5-3-8-3
    ât mão 3-3-6-3
    bính thìn 5-4-9-4
    đinh tỵ 5-2-7-2
    mậu ngọ4-3-7-3
    kỉ mùi 3-3-6-3
    canh thân 5-4-9-4
    tân dậu 4-3-7-3
    nhâm tuất 5-4-9-4
    quí hợi 4-0-8-3

     
    Chỉnh sửa cuối: 22/6/13
    hoaingoc, DaTang, MD1986 and 13 others like this.
  2. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    PP Canh AB theo Bát Môn

    giáp tý 5-2-7-2
    ất sửu[3-3-6-3
    bính dần 5-3-8-3
    đinh mão 5-3-8-3
    mậu thìn 4-4-8-4
    kỉ tỵ 3-2-5-2
    canh ngọ 5-3-8-3
    tân mùi 4-3-7-3
    nhâm thân 5-4-9-4
    quí dậu 4-3-7-3
    giáp tuất 5-4-9-4
    ất hợi 3-3-6-3
    bính tý 5-2-7-2
    đinh sửu 5-3-8-3
    mậu dần 4-3-7-3
    kỉ mẹo 3-3-6-3
    canh thìn 5-4-9-4
    tân tỵ 4-2-6-2
    nhâm ngọ 5-3-8-3
    quí mùi 4-3-7-3
    giáp thân 5-4-9-4
    ất dậu 3-3-6-3
    bính tuất 5-4-9-4
    đinh hợi 5-3-8-3
    mậu tý 4-2-6-2
    kỉ sửu 3-3-6-3
    canh dần 5-3-8-3
    tân mão 4-3-7-3
    nhâm thìn 5-4-9-4
    quí tỵ 4-2-6-2
    giáp ngọ 5-3-8-3
    ất mùi 3-3-6-3
    bính thân 5-4-9-4
    đinh dậu 5-3-8-3
    mậu tuât 4-4-8-4
    kỉ hợi 3-3-6-3
    canh tý 5-2-7-2
    tân sửu 4-3-7-3
    nhâm dần 5-0-9-3 ngày này có 00
    quí mẹo 4-3-7-3
    giáp thìn 5-4-9-4
    ất tỵ 3-2-5-2
    bính ngọ 5-0-9-3
    đinh mùi 5-3-8-3
    mậu thân 4-4-8-4
    kỉ dậu 3-3-6-3
    canh tuất 5-4-9-4
    tân hợi 4-3-7-3
    nhâm tý 5-2-7-2
    quí sửu 4-3-7-3
    giáp dần 5-3-8-3
    ât mão 3-3-6-3
    bính thìn 5-4-9-4
    đinh tỵ 5-2-7-2
    mậu ngọ4-3-7-3
    kỉ mùi 3-3-6-3
    canh thân 5-4-9-4
    tân dậu 4-3-7-3
    nhâm tuất 5-4-9-4
    quí hợi 4-0-8-3


    1) Hành KIM có 6 tượng khác nhau:
    - HẢI TRUNG KIM tượng nạp âm của Giáp Tý và Ất Sửu là những báu vật dưới Long cung cần phải mượn xung phá để phát hiện, chứ hỏa lực chả giúp gì cho nó. Lan Đài diệu tuyền phú có câu: “Châu tang uyên hải” chính là ý nói hả trung kim đã được phát hiện bằng xung phá vậy… Khi nó đã được phát hiện rồi thì bấy giờ mới cần đến một thế cực vượng hỏa để nung luyện.
    - KIM BÁ KIM tượng nạp âm của Nhâm Dần và Quí Mão là thứ kim đã hóa thành chất lỏng để đánh bong những cột trụ đồ dùng trong cung thất; Kim bá kim cần dựa vào Mộc nhất là thứ Bình địa mộc, rất sợ Lư trung hỏa vì nó thể chất bạc nhược không thể hoàn nguyên, nếu hỏa đốt nó sẽ thành than nhưng lại ưa Thiên thượng hỏa (Ánh sáng mặt trời) làm nó sáng bóng lên chói lọi.
    - BẠCH LẠP KIM tượng nạp âm của Canh Thìn và Tân Tị vốn là Côn Sơn phiến ngọc Lạc Phố di châu, ngưng tụ nhật nguyệt chi tinh, âm dương chi khí cho nên hình nó sáng, thể nó sạch, sắc rất đẹp. Bạch lạp kim cần Lư trung hỏa nhưng với điều kiện phải có thủy trợ, chỉ Lư trung hỏa mà thiếu thủy tất nó sẽ yểu tiết bần hàn.
    - SA TRUNG KIM tượng nạp âm của Giáp Ngọ và Ất Mùi là chất kim quí dấu dưới cát, cần phải đãi rửa rồi dùng lửa lò nung luyện.Nếu cát khô quá tức là thổ tháo chất kim không tốt, lại nhờ mộc để đất rắn nuôi dưỡng chất kim cho hoàn hảo rồi tìm thanh thủy mà lọc. Được như thế thì thiếu niên đã vinh qui.
    - KIẾM PHONG KIM tượng nạp âm của Nhâm Thân và Quý Dậu là chất kim cực quý, cự rắn chắc đã từng qua bách luyện cho nên hồng quang của nó ánh lên đến ngưu đẩu có thể ngưng đọng ở sương tuyết. Nó cần thủy để nhuận sắc nhưng phải là loại Đại khê thủy. Nó cần hỏa để tôi luyện nhưng phải là loại Tích lịch hỏa (lửa sấm sét) để tạo linh khí.
    - THOA XUYẾN KIM tượng nạp âm của Canh Tuất và Tân Hợi là bảo vật để điểm trang cho mặt thêm đẹp, thêm xinh, đem hồng quang cho da dẻ. Nó được cất dấu ở nơi khuê các nên cần tĩnh thủy nước trong u tích để chau chuốt như nước khe suối, giếng khơi là tốt nhất (Tuyền trung thủy, Giản hạ thủy); Nếu như bị nước mưa nguồn, nước biển( Thiên hà thủy, Đại hải thủy) sẽ làm nó yểu tiết bần hàn chìm rơi mất tích, gặp hỏa liệt sẽ tàn thương.

    2) Hành MỘC có 6 tượng khác nhau:
    -TANG ĐỐ MỘC tượng nạp âm của Nhâm Tị và Quý Sửu là cây dâu nuôi dưỡng cho loài tằm cho tằm nhả tơ óng đẹp quần áo cho dân gian. Nó cần Sa trung thổ mà xanh tốt, ưa Thiên hà thủy đem mưa ngọt, sương trong thấm nhuần gốc rễ. Các loại thổ và thủy khác giảm hiệu lực đi nhiều.
    -TÙNG BÁCH MỘC tượng nạp âm của Canh Dần và Tân Mão; Cây tưng cây bách chịu được tuyết sương giá lạnh, cao vời vợi, cành lá rộng mở che chở cho đất, gió thổi rì rào nghe như ngàn ống sáo. Nó ưa đất vùng núi và đại khê thủy, thiếu thủy nó sẽ chết yẻu.Tùng bách mộc rất sợ Lư trung hỏa đốt cháy nó.
    -ĐẠI LÂM MỘC tượng nạp âm của Mậu Thìn và Kỷ Tị, cây lớn trong rừng ngọn lên đến tân mây, lá che cả ánh mặt trời. Nó cần thổ nhiều và ưa Kiếm phong kim cưa xẻ, đẽo gọt thành dụng cụ. Nó cần ánh mặt trời nuôi dưỡng ( Thượng thiên hỏa). Nó cần thủy nhưng nếu gặp Đại khê thủy hay Đại hải thủy sẽ bị úng rễ mà chết yểu.
    -DƯƠNG LIỄU MỘC tượng nạp âm của Nhâm Ngọ và Quý Mùi là loại cây yếu đuối lả lướt trước gió như cây liễu bên sông .Nó cần Sa trung thổ, nếu gặp Đại dịch thổ thì khó sống mà gặp Lộ bang thổ thì mất vẻ cao sang tự nhiên. Nước nuôi dưỡng nó phải là nước Tuyền tủng thủy, nước suối mát thấm xuống nhẹ nhàng.
    - THẠCH LỰU MỘC tượng nạp âm của Canh Thân và Tân Dậu , vị của nó cay như gừng, hoa đỏ chót, trái đầy những hạt tượng trưng cho đa tử ( nhiều con). Nó chính là cây thạch lựu, Can chi thuần kim mà nạp âm lại thành mộc ấy bởi tại nó là mộc biến ra vậy. Cho nên Thạch lựu mộc ưa thổ đã thành khí như Thành đầu thổ hay Ốc thượng thổ.
    - BÌNH ĐỊA MỘC tượng nạp âm của Mậu Tuất, Kỷ Hợi là cây non mới đâm cành trổ lá, cần đến thủy mưa xuống (Thiên hà thủy) rất sợ tuyết sương tác hại, cần Thượng thiên hỏa (Mặt trời) làm ấm áp. Nếu đa hỏa vô mộc tất sẽ yểu tiết lại ngại Kiêm phong kim sát phạt. Kim bá kim rất hợp với Bình địa mộc vì thứ kim này khiến cho màu lá non thêm sáng đẹp nõn nà (Cành lộc vàng).

    3) Hành THỔ có 6 tượng khác nhau:
    -BÍCH THƯỢNG THỔ tượng nạp âm của Canh Tý và Tân Sửu là đất che nắng mưa rét nóng phòng sương ngự tuyết chuyên nhờ cậy vào kèo cột, cửa giả. Bích thượng thổ rất mừng được gặp mộc nhất là Đại lâm mộc, chắc chắn sợ hỏa thiêu đốt biến nó thành bần tiện, sợ Đại hải thủy gây lụt lội đổ nát.
    - THÀNH ĐẦU THỔ tượng nạp âm của Mậu Dần và Kỷ Mão là thiên kinh ngọc lũy của vua của tướng với cái hình rồng nằm dài thiên lý, hổ ngồi theo thế tứ duy. Nó đã xong rồi thì cần Lộ bang thổ bao quanh phù trợ cho địa thế rộng lớn mà không cần hỏa nữa, nhưng nếu không có Lộ bang thổ tất phải cần đến hỏa để khai phá. Sơn và thủy làm cho Thành đầu thổ mang vẻ oai nghiêm.
    - SA TRUNG THỔ tượng nạp âm của Bính Thình và Đinh Tị là đất bồi do song biển, do thủy triều, do lớp lớp song dội (Lãng hồi sở tích, ba chử nhi thành); chỗ trú ngụ của long xà, nơi biến thiên của hang cốc. Sa trung thổ tính chất thanh tú cần tất cả các loại kim nuôi dưỡng cho nó thành đất tốt. Nó cần Thiên thượng hỏa chiếu xuống cho thêm màu thêm mỡ và thủy làm cho nó quyện dẻo.
    -LỘ BÀNG THỔ tượng nạp âm của Canh Ngọ và Tân Mùi rộng rãi bao la bình điền vạn khoảnh, đại địa liên đồ. Giống ngũ cốc sống nhờ trên đó, thảo mộc nhờ nó mà xanh tươi nơi có lửa trời sưởi ấm, chất đất ôn hòa dể nuôi dưỡng vạn vật. Lộ bang thổ rất cần thủy nhất là Thiên hà thủy (Mưa móc) nhưng không ưa Đại hải thủy vì Đại hả thủy không có khả năng tưới thấm mà chỉ phá phách , kéo trôi đi tất cả màu mỡ.
    -ĐẠI DỊCH THỔ tượng nạp âm của Mậu Thân và Kỷ Dậu là đường đi, đại đạo, bằng phẳng nối liền giao thông vạn quốc. Nó cần Lộ bang thổ phù trì, cần Đại khê thủy bao quanh và núi cao để tạo quý.
    -ỐC THƯỢNG THỔ tượng nạp âm của Bính Tuất và Đinh Hợi là thứ thổ gạch ngói nhờ hỏa nung mộc đốt để thành có tác dụng che tuyết che sương ngăn mưa ngăn gió. Ốc thượng thổ tối hỉ mộc vì nếu không có mộc là cái giá chống thì gạch ngói đứng đâu? Cần Bình địa mộc cho nhà thêm vẻ phong phú, trang nhã.

    4) Hành THỦY có 6 tượng khác nhau:
    - GIẢN HẠ THỦY tượng nạp âm của Bính Tý và Đinh Sửu là nước nguồn chảy thành thác vòng ngàn ngọn núi, băng vạn dăm rừng. Nước thác rất trong sạch, tinh khiết, cần kim dưỡng như Sa trung kim là tốt nhất, cần đất làm thành thác nhưng chỉ đất Sa trung thổ mới hay chứ Lộ bang thổ và Đại dịch thổ sẽ làm nó bị đục.
    - ĐẠI KHÊ THỦY tượng nạp âm của Giáp Dần và Ất Mão , nước dòng sông lớn cuồn cuộn, song cả nhấp nhô, quang ảnh vạn lý tối hữu quy (có nơi để nó chảy về) hữu dưỡng có nguồn nuôi dưỡng, sợ sự xung động khiến nó thành phiêu lãng, kỵ sấm sét bão phong (Tích lịch hỏa).
    -TRƯỜNG LƯU THỦY tượng nạp âm của Nhâm Thìn và Quý Tị nước chảy thao thao vô cùng bất tận xuôi về biển lớn. Nó cần kim nuôi nguồn và cần thổ để dựng thành lòng sông, đê bao.
    -THIÊN HÀ THỦY tượng nạp âm của Bính Ngọ và Đinh Mùi là nước trên trời thành mưa đổ xuống chan hòa khắp nơi tưới cho vạn vật tươi tốt. Thổ không khắc được nó nên Thiên hà thủy không sợ thổ; Thiên hà thủy cũng chẳng làm cho địa kim sinh nên gặp kim vô ích. Thiên hà thủy thường đi với Tích lịch hỏa để mà biến hóa ra vân vũ.
    -TOÀN TRUNG THỦY tượng nạp âm của Giáp Thân và Ất Dậu là nước suối nước mạch mát lạnh trong vắt, trăm vạn nhà đào giếng mà lấy nước uống. Thứ nước này do kim tiết và nhờ mộc phát xuất nên hỉ gặp kim mộc, tuy nhiên kim chất phải ôn hòa chớ sát phạt như Kiếm phong kim; nó cần gặp Bình địa mộc chứ Tang đố mộc hay Thạch lựu mộc vô ích.
    -ĐẠI HẢI THỦY tượng nạp âm của Nhâm Tuất và Quý Hợi là biển rộng mênh mông dung nạp tất cả nước sông hồ đổ xuống; cần Thiên thượng hỏa ánh chiêu dương chiếu xuống làm thành cách thủy bổ dương quang.

    5) Hành Hỏa có 6 tượng khác nhau :
    -TÍCH LỊCH HỎA tượng nạp âm của Mậu Tý và Kỷ Sửu đó là lửa hiệu lệnh của chín tầng trời chớp nhoáng như con kim sà nhanh như ngựa sắt phi bôn. Tích lịch hỏa là sấm sét cho nên cần Thiên hà thủy. Tích lịch hỏa có khả năng dưỡng mộc (theo khoa học bây giờ sấm sét làm trong không khí có 1 số chất có lợi cho đất, làm cho đất thêm màu mỡ, cây cối đủ chất phát triển).
    -LƯ TRUNG HỎA tượng nạp âm của Bính Dần và Đinh Mão. Sách có câu trời đất là cái lò, âm dương là than; Lư trung hỏa để nung nấu càn khôn rất ưa mộc sinh hỏa và lấy kim làm chỗ ứng dụng, có kim thì hỏa mới tỏ uy quyền nhưng nếu vô mộc mà gặp kim đa tất hỏa lao khổ.
    - PHÚ ĐĂNG HỎA tượng nạp âm của Giáp Thìn và Ất Tị là ánh lửa đèn đựng trong kim khí để tỏa chiếu ngọc quang vào những nơi mà nhật nguyệt không soi tới, để làm sáng lúc trời đất chưa sáng. Thường gọi là nhân gian dạ minh chi hỏa, lấy mộc làm tâm lấy thủy làm dầu, gặp âm thì tốt gặp dương bất lợi, rất sợ xung phá vì gió táp thổi tắt ngọn đèn. Thủy của Phú đăng hỏa là thứ thủy đào lên chứ chẳng phải Đại khê, Đại hải hay Thiên hà thủy.
    -THIÊN THƯỢNG HỎA tượng nạp âm của Mậu Ngọ và Kỷ Mùi là thứ hỏa ấm áp khiến núi sông sáng sủa bởi dương đức lệ thiên chiếu xuống và âm đức xuất hải sáng ra. Thiên thượng hỏa cần phong và nhất là Đại lâm mộc.
    -SƠN ĐẦU HỎA tượng nạp âm của Giáp Tuất và Ất Hợi là thứ lửa khai hoang hay lửa rừng đốt cháy thành biển lửa thiêu rụi cỏ cây. Tại sao gọi là Sơn đầu hỏa? Vì sắc đỏ của nó chan hòa như lúc mặt trời lặn còn đang lấp ló đầu ngọn núi. Đốt xong Sơn đầu hỏa cần thủy để đất khỏi khô; hỏa này phải nhờ mộc đa mới cháy nếu chỉ có thổ khống thì Sơn đầu hỏa thành vô dụng.
    -SƠN HẠ HỎA tượng nạp âm của Bính Thân và Đinh Dậu là thứ hỏa lập lòe của đom đóm cho nên có cách gọi là huỳnh hỏa chiếu mộc gặp mùa thu càng quí. Sơn hạ hỏa hỉ thủy để nhờ thủy phản chiếu ánh hào quang, nhưng lại rất sợ tích lịch hỏa vì làm tiêu diệt ánh sáng của nó



    [​IMG]
     
    Chỉnh sửa cuối: 20/6/13

  3. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    Các Kiến Thức Về tử Vi - AB Phần I

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG][​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
     
    MD1986, eovl, blackrose and 6 others like this.
  4. Q_PY400

    Q_PY400 Thần Tài

    ko thấy gì hết
     
    MD1986, eovl, vinhkieu and 6 others like this.
  5. Lụm lúa

    Lụm lúa Thần Tài

    Thank!Lưu lại để châm cứu.:tea:
     

  6. Lụm lúa

    Lụm lúa Thần Tài

    *Đánh dấu từ từ nghiên cứu*:tea:
     
    eovl, vinhkieu, nguyenphatgia and 5 others like this.
  7. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    Phần II - tử Vi

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
     
    eovl, vinhkieu, nguyenphatgia and 5 others like this.
  8. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    Tử Vi - Phần III

    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    Phép AN Mệnh : Khởi Thuận tại Cung Dần Tháng Giêng tính thuận đến Tháng sinh ; rồi từ cung ấy gọi là giờ Tý tính nghịch cho đến giờ sinh gọi là Mệnh
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
    [​IMG]
     
    DaTang, eovl, vinhkieu and 4 others like this.
  9. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    Phần Bổ SUng Bằng Chữ - Văn Bản Cho ANh em nào Không Xem Hình ẢNh được

    QUAN XUÂN THỊNH SỐ TỬ VI KINH NGHIỆM PHẦN GIẢNG GIẢI
    Mệnh thế do thiên quyền sở tác
    Hạn hành phiêu ảnh dĩ ư thiên
    Thế lộ phù trầm nan tri liệu
    Hoàn nhân bất khả đoạt thiên quyền
    Trần Đòan
    Người ta đã đứng trong trần tục
    Ai chẳng mong hạnh phúc vinh quang
    Có đâu ước vọng đoạn tràng
    Nổi chìm lận đận trên trường lợi danh
    Song : Suy, Thịnh, Nhục, Vinh, Bỉ, Thái
    Thọ, Yểu, cùng Thành, Bại do Thiên
    Nên chi các bậc Thánh hiền
    Đặt ra đẩu số giáo truyền hậu lai
    Cho đời rõ : Cơ, Bài, Phúc, Họa
    Định đoạt quyền Tạo Hóa khó thay
    Một khi đọc rõ cuốn này
    Hãy nên làm thiện, bớt nguồn ưu tư.
    PHI LỘ
    Trong quyển sách đầu chúng tôi đã trình bày sơ lược về khoa lấy và xem số Tử -Vi, có nhiều độc giả đã có ý tốt cho biết nhiều ý kiến hay và chỉ đoán những khuyết điểm chúng tôi rất cảm ơn. Trong số cũng có bạn kêu không hiểu được sách. Chúng tôi cũng đồng ý, song phàm đã là loại sách khảo cứu, tất phải mất chút công phu đọc kĩ, để có thể thuộc và hiểu những điều mình muốn biết được.
    Nay ra nốt quyển hạ để đáp lại thịnh tình của tất cả các bạn , các giới yêu thích môn số Tử Vi được thêm tài liệu để cùng chiêm nghiệm. Tác giả lần này đã cố sưu tầm và giải thích rõ ràng cùng đầy đủ hơn.
    Sau bao nhiêu thời gian biến hóa, từ thời phong kiến đến thời bị lệ thuộc, thiên hạ ta xem số một cách tiêu hao thời giờ, thường là chỉ dành cho những bậc quyền quý, vài nho gia nhàn rổi để nuôi ước trong lòng cái giấc mộng bất hủ : CÔNG HẦU KHANH TƯỚNG!
    Nay ta đang ở thời kì cấp tiến hơn, ta xem hiểu khoa số Tử- Vi một cách khoa học hơn, để tẩy trừ những định kiến sai lầm và góp thêm tài liệu một ngày một đích xác hơn, sau khi đã kinh nghiệm, để các bậc thức giả, mến thích Tử- Vi rộng đường nghiên cứu thêm.
    Phần nhiều những sách tán dóc, hay người viết không kính trọng lương tâm, ra bậy bạ làm mang tiếng cả đồng loại nó. Muốn duy trì cái hay, tránh cái dở và hiểu lẽ bí hiểm của trời đất cùng số mệnh, phải di ra ngoài mực sáo của các thầy tướng số mới được! Tất cả chúng ta ai cũng có thể học xem số, thứ nhất là TỰ XEM CHO MÌNH TRƯỚC NHẤT ĐÃ. Những điều ta biết ở dĩ vãng của ta sẽ dậy ta ở tương lai qua những điều ta đã nghiệm ở trong sách. Tự hiểu được số mình tức là đã tạo được tương lai mình tức là số- mệnh và sự-nghiệp mình đó. Duy có một điều là sự suy xét của mỗi cá nhân chúng ta quan trọng như thế nào mà thôi. Cổ -nhân tin số theo cái triết- lý TIỀN ĐỊNH, tức là mọi sự ở thế gian đã an bài sẵn sàng cả rồi. Nhưng người đời bây giờ tin như thế là THỐI LUI, tức là CHẾT, vì cuộc đời là lẽ chiến đấu kia mà. Đã được Tạo- hóa cho sống làm người ai mà không muốn tiến hóa, từ cao đến thấp, ai là người sẽ chịu dừng bước trên đường danh lợi? Trong chúng ta có lẽ ai cũng thắc mắc về cuộc đời"KHÔNG BIẾT TRƯỚC ĐƯỢC VIỆC SẼ TỚI ". Song việc làm, cứ tùy theo ý-trí, năng- lực, cùng lẽ phải mà làm, thất bại hay thành công ta tự an ủi ta là đủ.
    Thay đổi là tiến hóa, và cuộc đời đổi đổi, thay thay là thế. Con người từ lúc ra chào đời cho đến lúc chết, phải ghi vào cuộc đời bao nhiêu trận tiến lui. Thực tế là thế, nhưng suy lẽ suy, thịnh, bĩ thái của giời- đất, con người vẫn phải chịu luật thiên- điạ tuần hoàn chi phối, có cái này thiếu cái kia, khi thăng khi trầm hình như con người KHÔNG THỂ THẬP PHẦN HOÀN HẢO ĐƯỢC.
    Ai tài hoa như cô Kiều chúng chúng ta, mà lận đận ba chìm bảy nổi, hết lầu hồng lại trở lại lầu xanh thì chẳng là " trời xanh quen thói má hồng đánh ghen" hay sao! Âu là tại số mệnh cô Kiều phải như thế. Trong giới đất có các vị tinh tú, có Âm có Dương, có sinh, có khắc, biến hóa vô cùng, loài người cũng như tất cả động vật, thực vật, cùng cây cỏ trên thế gian đều sống ảnh hưởng. Từ xưa thuật Lý-số của cổ -nhân truyền lại, ngày nay chúng ta sưu tầm và chép lại và rút thêm ở công nghiên-cứu và kinh-nghiệm để bà con cùng thưởng thức một khoa học cũng hay và ví như một bài số- học khó khăn, cớ sao cứ phải cốnhắm mắt bài bác cho là mê-hoặc ?" phải chăng tâm-lý phần đông người đơì bây giờ là tâm-lý của kẻ đạo-đức giả, trông việc đời chỉ thấy toàn danh với lợi thôi ư? Đạo nho dậy người quân tử cứ theo chính nghĩa mà làm, lấy Tài, Đức của mình mà thắng thiên hạ dụt dè không làm ấy là ta sở-đắc.
    "HỮU XẠ TỰ NHIÊN HƯƠNG"
    Tiếng thơm muôn đời con người tới được đích đó là bất hủ. Kìa danh vang lừng tiếng nhất thời mà cuộc đời xú uế gian hùng, hương kia cũng biến tàn theo thời mà thôi!
    Thời này là thời cải- cách, phục-hưng, thời nguyên- tử, thời cạnh tranh của sức mạnh. Loài người duy vật chưa biết đi tới đâu, sau cơn ác mộng vừa qua, người ta đã bước sang một kỉ nguyên mới mẻ hơn mà chúng ta đang sống. Luật đào thải đã loại những cái gì lạc hậu, lỗi thời, và biết đâu còn thay đổi nữa. Ai bảo giời đất không công ? Không có gì là trường cửu. Thuyết số-mệnh dậy ta tin ở một lẽ huyền bí chí công của Tạo- hóa là mọi việc ở trên đời đều có một hạn định cả. Còn đời thực tế vẫn là MẠNH ĐƯỢC YẾU THUA. Phải tranh đấu mới có thể sống được, và ai cũng phải tranh đấu hết, không nhiều thì ít. Vả đời lại còn có yếu tố : TÌNH CỜ may RỦI không sao giải nghĩa được.
    Đã nhận là có số mệnh tức là có sinh, có tử, có suy, có thịnh, có thưởng có phạt, tất cả nó duy trì và làm thăng bằng cuộc sống của con người ta. Biết số- mệnh tức là không oán thán gì cả, nhận lấy cuộc đời với nụ cười tin cậy.
    Quyển sách này ra với một đích đúng đắn, cống hiến các bạn đọc một khoa-học huyền- bí có tên tuổi trong lịch sử Cận-Á. Tác giả ý không hẹp hòi, tuy sống trong một cảnh đời thanh bạch, không hề dấu diếm một sự bí-mật nhà nghề gì, chỉ với công phu sưu tầm, trí ham thích và sau khi đã kinh nghiệm nhiều, viết ra cho bà con thưởng- lãm, không chút vụ lợi. Ước cho khoa Tử-Vi sẽ trởlên một ngày tinh -vi hơn để một ngày kia trở thành một môn học hữu- ích cho tinh thần và văn- hóa xã-hội cũng chẳng phải ngoa.
    VĨNH HƯNG GIA .
    MẤY LỜI NÓI ĐẦU
    Đời người ba vạn sáu nghìn ngày, chẳng ngày nào giống ngày nào, từ miếng ăn, đến hớp uống, cũng là Tiền- định.
    Vậy tiền- định là gì ?
    Truy tầm đâu ra?
    Thưa chỉ có khoa Tử-Vi là rõ nghĩa tiền- định hơn cả.
    Nhưng đáng tiếc, trải bao thế kỉ, cuộc đời đổi thay, sách vở thiếu sót, thất bản tam sao, thiếu đủ khôn lường.
    Xin lấy vài tỉ dụ dẫn chứng:
    1. Người Tàu lấy Thiên bào, tính tháng Giêng là cung Tí vin câu : Tí hội Khai- thiên.
    2. Người mình lấy Địa-bàn, tính tháng Giêng là cung Dần, lấy nghĩa: Nhân sinh ư Dần.
    3. Họ an Thái- tuế theo tháng sinh.
    4. Minh an Thái-tuế theo năm đẻ.
    5. Họ tính đại- hạn sau, trước cung Mệnh, theo âm dương lưu.
    6. Mình ghi đại-hạn khởi ngay ở Mệnh, cũng theo âm dương lưu.
    Mờ mờ, mịt mịt, chẳng hiểu cối rễ căn- nguyên, vậy kẻ hậu-sinh chúng ta chỉ còn biết đi
    "NHẶT".
    "NHẶT" từng đoạn văn, chép từng câusách, đem về khảo sát; cái gì "đúng" nhiều : ta dùng ; cái gì "sai" nhiều : ta bỏ.
    Với một khoa-số huyền-bí này, phải có tài, như : Bỉnh Khiêm, Gia-Cát, mới thấu triệt hết lẽ.
    Còn tôi, tự xét : tài sơ trí thiển, chỉ là một gã ham mê khảo-cứu Số-học : cố đánh bạo viết quyển "Tử-Vi kinh-nghiệm" này, để cống hiến cùng các bạn đọc thân mến.
    Tôi mong rằng, sau này chúng ta sẽ thấy nhiều cuốn Tử- Vi giá trị ra đời, do các bậc cao-minh uyên-bác viết ; để bảo tồn lấy môn Số-học quý giá này.
    Trúc bạch, ngày 28 tháng 11 năm Kỷ Sửu
    CẢ THỊNH
    Cẩn đề
    CHƯƠNG THỨ NHẤT
    TÍNH CHẤT CÁC VỊ TINH TÚ
    TỬ-VI: (Đế - tinh) thuộc Thổ. Trung thiên tinh, Nam Bắc Đẩu: Tị, Ngọ và Thân: vượng địa ; Tí, Hợi: hãm. Trung-hậu: Mệnh có Tử-Vi chung thân vô tai. Đàn bà Tử- Vi thủ Mệnh đông anh em, vượng phu, ích tử. Tử -Vi phùng Tả, Hữu, Long, Phượng là quân thần khánh hội, ngộ Kình, Đà, Không, Kiếp xấu ." Quan- Lộc,Dzi, Tài, Phúc -Đức rất tốt".
    THIÊN- CƠ: (Thiện tinh) thuộc Mộc, Nam Bắc đẩu tinh: Tí, Ngọ, Mão Dậu đắc địa: Sửu, Tị, Mùi hãm: Dần, Thân bình thường. Đàn bà gặp cơ phùng Linh, Hỏa rất xấu. Cơ ngộ Quyền là người có quyền biến: Tối kị gặp Hình, Sát, Linh, Hỏa "chủ Huynh - đệ" nhiều anh, chị em.
    THÁI-DƯƠNG: (Quí tinh) thuộc Hỏa, Nam Bắc đẩu, thông minh; từ Dần đến Thân tốt, gặp Đào, Hồng, Hỷ là "Tam minh" rất sáng ; gặp Riêu, Đà, Kỵ là " Tam ám" rất tối. Ở Quan- Lộc rất tốt. Thái-Dương đóng ở Tuất, Tý tuy gọi là hãm nhưng gặp nhiều quí tính vẫn hiển-đạt như thường, vì Thái-Dương ở Dương cung "Thái-Dương ở Hợi gọi là : Nhật trầm thủy để ", Mệnh đóng ở đấy hay vất vả về phu thê, con cái".
    THÁI-ÂM: (phúc tinh) thuộc Thủy, Nam Bắc đẩu tinh, đóng ở Điền, Tài rất tốt : thông- minh, hòa- nhã. Từ Dậu đến Sửu tốt : gặp Đào, Hồng, Hỷ là " Tam minh", gặp Riêu, Đà, Kỵ là"Tam ám". Đàn bà Thái-Âm thủ Mệnh tối quí. Thái-Âm đóng ở Mão, Tỵ tuy gọi là hãm nhưng gặp nhiều quí tinh vẫn hiển-đạt như thường; vì Thái-Âm đóng ở Âm-cung. Hai sao Âm, Dương là mặt trời, mặt trăng dầu hãm địa, gặp Tam-không lại sáng ra, nếu đắc-địa ngộ Tam-không lại mờ đi." Tuần-Không, Địa-Không, Thiên -Không" gọi là Tam- không.
    THIÊN- PHỦ: (Linh tinh) thuộc Thổ, Nam Bắc đẩu tinh đóng ở Điền, Tài rất tốt, Hợi, Tí, Tỵ, Ngọ đắc địa. Trung-hậu hiền lành gặp Hóa-khoa rất tốt. Đóng Mệnh chung thân vô tai. Sao Thiên-Phủ tựa như tờ giấy thấm ; gặp sao tốt rất tốt, gặp sao xấu rất xấu, gặp Tam-không lại càng xấu.
    THIÊN- ĐỒNG : ( Phúc tinh) thuộc Thủy và Kim, Nam đẩu tinh, hãm Thìn, Tuất, Sửu, Mùi; nhưng tuổi Đinh, Tân càng tốt. Hợp Mệnh đàn bà và đóng ở Phúc-Đức rất tốt.
    THIÊN-LƯƠNG : ( Ẩm tinh) thuộc Thổ và Mộc, Nam, Bắc đẩu tinh "chủ thọ". Ở Tí, Ngọ, Dần, Thân, Thìn, Tuất rất tốt. Trung- hậu, từ- tâm, đàn bà thiên-Lương thủ mệnh tối quí. Thiên-Lương gặp Song-Hao Thiên-Hình và Kiếp, Sát tối kỵ.
    CỰ-MÔN : ( Âm tinh) thuộc Thủy, Bắc đẩu tinh "chủ thị- phi", gặp cát tinh tài hoa, lý sự ; gặp hung tinh gian trá, lắm điều. Tí, Ngọ, Mão, Dậu đắc địa gặp Song-Hao rất tốt; gặp Hóa-Lộc thì giầu, gặp Lộc-Tồn bình thường.
    THIÊN-TƯỚNG :( Ấn tinh) thuộc Thủy, Nam đẩu tinh, chủ Quan-Lộc, tối kỵ gặp Tuần, Triệt.
    VŨ-KHÚC : ( Tài tinh) thuộc Kim, Bắc đẩu tinh, chủ Tài- Lộc ; ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thêm Khoa, Quyền tối quí.
    THẤT-SÁT : ( Tướng tinh) thuộc Hỏa, Kim, Nam đẩu tinh, "ngộ Đế vi Quyền" tối tăm hãm
    Sửu, Mùi, gặp quí tinh võ cách hiển danh, gặp Kình, Đà, Linh, Hỏa hãm : phi yểu tắc bần.
    PHÁ-QUÂN : ( Hao tinh) thuộc Thủy, Bắc đẩu tinh, võ nghệ tài năng ăn to nói lớn, ở Tử-tức, Phu-thê, Điền-Trạch ngộ Tuần, Triệt rất xấu.
    LIÊM-TRINH : (Sát Tù-tinh) thuộc Hỏa, Bắc đẩu tinh. Liêm khiết không thay đổi chí hướng, ở Sửu, Mùi hãm: Tị, Hợi gặp quí tinh rất tốt : nếu gặp đa Hung tinh và Sát tinh hãm bôn-ba lận-đận. Liêm- Trinh đóng ở Tị Hợi gọi là Tù tinh, ở Quan-Lộc rất tốt, ở Mệnh gọi là " Đào hoa thứ hai".
    THAM-LANG :( Đào Hoa-tinh) thuộc Thủy và Mộc, Bắc đẩu tinh " ở Phúc-đức gặp Tràng-Sinh, Đế-Vượng và sao Dưỡng tối quí". Nếu Tham gặp quí tinh là Phúc- tinh, nếu gặp ác tinh là Họa-tinh.
    Tóm lại : Bộ Sát, Phá, Tham, Liêm tối cần Hóa- Khoa.
    Bộ : Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương tối cần Hóa- Lộc.
    Bộ : Tử - Phủ, Vũ-Tướng tối Kỵ Kinh, Đà, Không, Kiếp và Song Hao.
    Bộ : Cơ, Cự, Mão, Dậu, Tí, Ngọ tối cần song Hao hoặc Hóa-Lộc.
    Bộ Âm, Dương tối cần Tả Hữu, Đào, Hồng, Quyền, Lộc ; tối kỵ Đà, Riêu, Hinh, Kiếp và Hóa
    kỵ hãm.
    BÀNG -TINH
    TRÀNG- SINH : Mệnh, Thân và Phúc- Đức tốt : ở Hợi tối hãm, nhưng gặp quí tinh đắc cáchgọi là " Tuyệt Sử phùng Sinh". Nếu ngộ Thiên Mã thời thăng trầm.
    MỘC-DỤC : chỉ sự tắm gội, hám cải, u mê, dâøm dục; ở Giải-Ách hay bị bệnh tê thấp.
    QUAN-ĐỚI : chỉ sự mũ áo : ở Quan-Lộc gặp quí tinh công danh tiến đạt, nếu ngộ Ác Sát tinh; hạn gặp : trăng trói, có khi phải tự vẫn.
    LÂM-QUAN : Khoe khoang, giáng điệu: gặp sao xấu hay phải rắc rối về đường làm ăn.
    ĐẾ-VƯỢNG : Mệnh, Thân, Phúc- Đức tốt. Gặp Tử-Vi có tài thủ lĩnh.
    SUY, TUYỆT, TỬ: chỉ sự đồi bại, ở Phúc-Đức tối kỵ. Sao Tử ở Điền, Tài là : có của chônhoặc là người tần- tiện ; ở Phúc-Đức gặp thêm Sát-tinh, trong họ có người chết trận, chết đường.Sao Tuyệt gặp Hỏa ở Hợi ; mà Mệnh ở đó; là người chí khí hiên ngang.
    BỆNH : ở Ách tối kỵ, gặp thêm Bệnh Phù, hay ốm đau.
    MỘ : ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi gặp Quyền mà Phúc- Đức ở đấy là nhà đại đức, bốn đời vinhhiển.
    THAI : chỉ sự sinh đẻ ; ở Tử-tức gặp quí tinh nhiều con, gặp Sát tinh đẻ nhiều nuôi ít, hoặc đẻnon, đẻ khó. Thai và Mộc Dục chiếu Mệnh : có học mà không thành tài.
    DƯỠNG : sự nuôi nấng, phù trì. Ở Tử- đức có con nuôi. Ơû Mệnh gặp Cát tinh, nhiều ngườiyêu mến, nuôi súc vật chóng lớn, làm nghề chăn nuôi phát đạt.
    THÁI-TUẾ: (hỏa) gặp Xương, Khúc, Khoa, Quyền, văn-chương đanh thép, nếu gặp Kỵ lắm điều, chủ quan tụng miệng tiếng, đa đoan.
    THIẾU-DƯƠNG, THIẾU-ÂM : thông minh gặp Khoa rất tốt, biểu hiện mặt trời, mặt trăng thứ hai.
    TANG-MÔN ( Mộc) BẠCH-HỔ ( Kim) chủ tang thương gặp Khốc, Hư, Song Hao lại càng xấu, Bạch- Hổ ngộï Tấu-Thư : văn học hiển đạt ( hổ đội hòm sắc).
    QUAN-PHÙ: ( hỏa) gặp sao xấu, miệng tiếng; sao tốt: được người phù giúp.
    TỬ -PHÙ, TRỰC- THU : biểu hiện sự chết chóc chìm nổi long đong.
    TUẾ-PHÁ: biểu hiện sự phá phách, làm ngang.
    LONG ĐỨC, PHÚC ĐỨC: sao lành, vui vẻ, phù giúp.
    ĐIẾU-KHÁCH: (Hỏa) tính chất như sao Tang Môn : gặp Mã, Khốc : rất hay, khác nào ngựa hay gặp chủ tốt.
    LỘC-TỒN ( Thổ) BÁC SĨ ( Thủy) : vui vẻ thanh nhàn, ở Mệnh: ung dung no ấm, giữ bền của:ở Phúc Đức ngộ Cô, Quả, Kiếp, Không, thì thân mình cô đơn, trong họ ít đinh.
    LỰC-SĨ :( Hỏa) : chủ binh quyền gặp Kình, Dương rất đẹp: là người dũng mạnh.
    THANH-LONG: ( Thủy) Chủ Hỷ khí, vui vẻ, gặp Hóa Kỵ tức là rồng mây gặp hội (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : đắc địa).
    ĐẠI, TIỂU HAO: ( Hỏa) Mão, Dậu, Dần, Thân và Tí, Ngọ, Tị, Hợi: hãm địa. Ở Mệnh lyhương, tán tài, nếu đắc-địa không gặp chính tinh, hạn gặp hoạch phát.
    TƯỚNG QUÂN : (Mộc) : chủ sự binh quyền, gặp Hình, Ấn, Khốc, Mã rất hay, tối kỵ gặp Tuần, Triệt.
    TẤU-THƯ ( Kim) : nói ngọt, nịnh hót, văn từ, gặp Hổ rất đẹp nếu là đàn ông, gặp Hồng rất đẹp nếu là đàn bà.
    PHI-LIÊM ( Hỏa) HỶ-THẦN ( Hỏa) vui vẻ, thịnh phát : Phi gặp Hổ : Hổ bay, Hỷ gặp Phượng, Phượng múa.
    BỆNH-PHÙ : bệnh tật; gặp Hình, Kỵ cùng ở Ách, hay có bệnh phong sang.
    PHỤC BINH ( Hỏa) : gặp sao tốt, có tài phò tá ; gặp sao xấu, có tính gian tà.
    QUAN PHỦ : gặp sao xấu, xấu ; gặp sao tốt, tốt thêm.
    KÌNH- DƯƠNG, ĐÀ-LA
    KÌNH DƯƠNG thuộc Kim ( Phù trâm Tinh) Thiên hình thứ hai, ở Thìn, Tuất, Sửu, Mùi đắc- địa.
    ĐÀ LA thuộc Kim ( Trọ lực tinh) Hóa-Kỵ thứ hai Dần, Thân, Tị, Hợi, miếu vượng.
    SAO KÌNH, ĐÀ ( Vũ tinh) : đắc địa hoạch phát, hãm chủ hình thương khốn khổ. Mã ngộ Đà La khôn ngoan sảo trá
    Hổ ngộ Kinh-Dương mưu trí anh hùng.
    THIÊN- KHÔNG (Hỏa) Tí, Ngọ, Mão, Dậu, đắc địa, chủ uy dũng, cứng cổ, gian hùng. Lộc Tồn, Hóa- Lộc ngộ Thiên-
    Không, đồng tiền tán tụ bất thường. Về tuổi già gặp sao Thiên-Không bất lợi.
    TẢ, HỮU (Thổ) Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : đắc địa; với sao tốt, tốt thêm, đi với sao xấu, giúp cho xấu thêm.
    XƯƠNG (Kim), KHÚC (Thủy) : văn chương thông minh, nếu gặp sao tốt; dâm tinh (khoa giáp tinh) nếu gặp sao xấu (đàn bà)
    Ơû Thìn, Tuất tối hãm (tuổi Tân, Đinh không can gì) gặp Thái, Tuế, Khoa, Quyền, văn chương, biện thuyết đi với Thương- sứ tối kỵ có tài mà không đạt. Thân cư Thiên Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... dzi, giáp Thương- sứ, Khúc xương, hạn tới Thiên dzi tối độc.
    KHÔNG KIẾP : (Hỏa) hung bạo; gan góc ở Tỵ, Hợi, gặp Khoa, Quyền hoạnh đạt tung hoành.
    THIÊN Thương : (Thủy) gặp Tang môn xấu, (hạn Tang Thương).
    THIÊN SỨ : (Thủy) gặp Tang, Cơ, hay bị ngã, hoặc đòn đánh.
    LONG, PHƯỢNG : ở Sửu, Mùi đắc địa, chủ hỷ sự ; gặp Riêu, Hỷ khác nào cá gặp nước, rồng gặp mây.
    THAI TỌA : đài các, bệ vệ, gặp Tả, Hữu rất đẹp; tượng trưng đồ đạt, quần áo.
    QUANG, QUÍ : (Quí tinh) ở Sửu, Mùi : gặp Tả, Hữu, Thanh- Long, Khôi, Việt, Hoa Cái, Hồng Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Loan: thượng cách .
    Phú đoán : Quí, Aân, Thanh, Việt, Cái, Hồng.
    Trai cận cửu trùng, gái tắc cung phi, nếu gặp Khôi có tài phụ chính.
    KHỐC HƯ : chủ sầu bi, Tí, Ngọ đắc địa (tiền chở hậu thành) gặp Hình, Mã võ cách thành danh.
    THIÊN TÀI : sao phù suy không phù thịnh, tựa như núi Thái Sơn gặp sao xấu cản xấu; gặp sao tốt cản tốt. Thí dụ : gặp Aâm dương đắc địa làm mờ vẻ sáng; Aâm dương hãm; trái lại : tăng vẻ sáng.
    THIÊN THỌ : (Thọ tinh) ở Mệnh, Giải ách, Phúc đức : tốt.
    Thai phụ phong cáo : (Văn tinh) bằng sắc; ở giải ách vô vị.
    THIÊN ĐỊA, GIẢI THẦN : 3 sao chủ sự giải hung; ở Điền tài xấu.
    THIÊN ĐỨC, NGUYỆT ĐỨC, PHÚC ĐỨC : đóng đâu tốt đấy (Phúc tinh).
    THIÊN MÃ : (Hỏa) tài năng họat động, bôn ba; ở Tị đắc địa, tối kỵ Tuần, Triệt (hạn gặp Thiên mã hay đi xa, hoán cải).
    HỒNG LOAN, THIÊN HỶ (Thủy) vui vẻ, tuổi trẻ gặp thời hay, về già gặp thời : hữu hỷ, hữu thương (vừa vui vừa buồn).
    ĐÀO HOA (Thủy) Tý, Mão đắc địa, Thủ Mệnh không đẹp, chóng gặp, chóng phai, chiếu Thân Mệnh rất đẹp, vui vẻ, tươi sáng. Về già gặp Đào hoa, Thiên không, thời xấu.
    HÓA LỘC (Mộc) Tý, Ngọ, Mão, Dậu đắc địa : gặp Lộc Tồn gọi là Song Lộc cách. Nhưngcùng ở một cung không đẹp, vì Lộc tồn là Thổ, vậy Mộc khắc Thổ.
    Thí dụ : Mệnh ở Ngọ, Lộc Tồn ở Dần, Hóa Lộc ở Tuất rất hay; nếu Lộc Tồn ở Dần, Hóa Lộcở Tý không đẹp bằng cách trên; là vì hai Lộc không Giao Nhau; phải Nhìn Nhau rồi mới chiếu lên
    Mệnh mới tuyệt quí (Hình Tam giác).
    HÓA QUYỀN (Thổ) Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : đắc địa; gặp Tả, Hữu, Hoa Cái tối quí. Tuổi Kỷcần có Hóa- Quyền.
    HÓA KHOA (Kim) Dần, Thân, Tị, Hợi : đắc địa; gặp Sát, Phá, Tham, Liêm tối ái (Sao này làdấu vị giải sự hung)
    HÓA KỴ (Kế đô tinh) (Thủy) chủ suy nghĩ, thâm trầm, tranh cạnh, mưu trí. Hợi, Tý, Dần,Mão : miếu địa (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi vượng địa).
    Người tuổi Dương sao Hóa Kỵ phải ở cung Dương.
    Người tuổi Aâm sao Hóa Kỵ phải ở cung âm.
    Thí dụ : tuổi Hợi (Aâm tuế) Hóa Kỵ ở Sửu (âm cung) thế là tuyệt cách, nhất là Mệnh ở đấy, màgặp nhiều quí tinh. (Tóm lại : sao Hóa Kỵ là sao nịnh hót, đi với tốt làm tốt, gặp sao xấu làm xấu).
    (Đóng ở Điền Tài giữ bền của).
    Bốn sao Hóa kể trên, không nên câu nệ, hơn kém về chỗ đắc địa, hãm địa, miễn hồ << Được việc >> hay << Không được việc>>.
    Thí dụ : Quyền ở Tuất, (đắc địa) mà Giải ách đóng đấy, là << Không được việc>>.
    Quyền ở Tý (hãm) nhưng Quan, Lộc đóng đấy là << Được việc>>.
    THIÊN HÌNH (Hỏa) Vũ tinh, Tài tinh, Kiêm sát tinh ; Dần, Tuất, Mão, Dậu : đắc địa; gặpBinh, Hình, Tướng, Aán tối quí (võ công) (đóng ở Điền, Tài rất tốt).
    THIÊN RIÊU (Thủy) Quái ác tinh, khi mờ khi tỏ, huyền ảo; gặp Long, Phượng tối quí.
    THIÊN Y : sao bệnh tật gặp Tả, Hữu, Quan, Phúc quí nhân và Thiên Hình; làm thầy thuốc códanh.
    KHÔI, VIỆT : (Hỏa) quí tinh; gặp Đồng, Lương, Hồng, Tấn : tối ái.
    QUỐC ẤN : đi với Tướng, Hình rất đẹp, nếu ngộ Tuần, Triệt là ấn mẻ, dẫu có gặp công danhnhưng không bền.
    ĐƯỜNG PHÙ : Quốc Aán thứ 2; gặp Tướng, Tấu, Long, Phượng và Quan Phù : đi tu hoặc làmthầy cúng có danh tiếng; ở Điền Trạch gặp quí tinh có nhà to, đẹp và giữ bền cơ nghiệp.
    HỎA TINH: (Hỏa) (lửa nhân tạo) chủ thiêu đốt, hung bạo, uy cương Dần, Mão, Tị, Ngọ :
    vượng : Hợi, Tý : hãm. (Đờn bà gặp Linh tinh và Hỏa tinh không tốt) ở Điền Trạch, Tài Bạch rất xấu; tán tài, cháy nhà, nếu gặp nhiều sao Thủy không đáng ngại.
    LINH TINH: (Hỏa) (lửa sấm sét, điện lực) Tý, Ngọ : đắc địa, Thân, Dậu : hãm; đi chung với sao Thiên, Việt: tối kỵ nghĩa là: Búa Sấm sét có điện, lửa.
    Hai sao Linh, Hỏa cũng như Hóa Kỵ nghĩa là : Dương Tuế phải ở Dương cung, Aâm Tuế : âmcung.
    CÔ THẦN, QUẢ TÚ : (Mộc) chủ cô đơn, lạnh lẽo, âm thầm, hiếm hoi.
    Ở MỆNH : Cô Thần, Quả Tú hai saoThiết thân chẳng dám, bạn nào mấy ai!
    Ở TỬ TỨC : hiếm hoi (Cô, Quả) mà ngộ Thiên Hình
    Quí tinh trước cửa đầy sàn quế hòe.
    Nhưng gặp Kim tinh, thời chế bớt tính hung hãn của sao Cô, Quả : cũng có con, thường không được nhiều con.
    LA, VÕNG : chủ kìm hãm, gặp Hung tinh lại càng hay, hạn đi tới La, Võng (cung Thìn, Tuất) hay rắc rối, cản trở.
    THIÊN QUAN, THIÊN PHÚC : chủ sự cứu giúp từ tâm.
    HOA CÁI : tượng trưng cái lọng, gặp Hóa Quyền, Tả, Hữu tối qúi.
    PHÁ TOÁI : chủ phá ngang, gặp Vũ, Riêu : ngọng. Thêm Việt, kỵ thời câm. Vũ, Riêu, Phá Toái ở gần
    Lại có Việt, Kỵ mười phần miệng câm.
    (Hỏa) Hợi, tối hãm, gặp Thiên Lương, Thiên Cơ, và Song Hao, Hình, tối kỵ; có khi phải bị đâm, giết. (Sao Địa Kiếp thứ hai).
    ĐẨU QUÂN : (Kim) sao bảo thủ, ở Điền, Tài rất tốt. Ơû Tử Tức hiếm con. Ơû Quan Lộc gặp
    Quí tinh rất tốt. (gặp Tử Vi là Đế có quần thần; bề tôi chầu vua).
    LƯU HÀ : (Thủy) gặp Thanh Long (rồng gặp nước mà vẩy vùng) gặp Hao, Kiếp, Sát, Hình hãm địa : tối độc; có khi bị hung sát. Gặp Cự, Kỵ : đi sông nước đề phòng.
    THIÊN TRÙ : tượng trưng sự được ăn uống (gặp Lộc : tốt).
    LƯU NIÊN VĂN TINH : tượng trưng cho văn học (gặp Khoa, tốt).
    Để bổ khuyết cuốn Tử Vi kinh nghiệm
    QUYỂN THƯỢNG
    THIÊN TRÙ (ăn uống) LƯU NIÊN VĂN TINH (văn học đỗ đạt)
    Giáp, Đinh ở Tị Giáp ở Tị
    Ất, Tân, Mậu __Ngọ Bính, Mậu __ Thân
    Bính __ Tý Canh __ Hợi
    Canh __ Dần Nhâm __ Dần
    Kỷ __ Thân Ất __ Ngọ
    Nhâm __ Dậu Đinh, Kỷ __ Dậu
    Quí __ Hợi Tân __ Tý
    Quí __ Mão
    BẢN ĐỒ HOA GIÁP (60 năm) xem :
    Tuổi nào, thuộc Mệnh gì ?
    Và so đôi tuổi : vợ chồng, cha con, anh em, bạn bè : có hợp nhau không ?
    Giáp Tí kim chất vàng
    Ất Sửu hải trung kim vàng dưới bể
    Bính Dần hỏa lửa
    Đinh Mão lô trung hỏa lửa trong lò
    Mậu Thìn mộc chất gỗ
    Kỷ Tỵ đại làm mộc cây trong rừng lớn
    Canh Ngọ thổ đất
    Tân Mùi lộ bàng thổ đất ngã ba đường
    Nhâm Thân kim chất vàng
    Qúi Dậu kiếm phong kim thanh kiếm vàn
    Giáp Ngọ kim chất vàng
    Ất Mùi sa trung kim vàng trong cát
    Bính Thân hỏa lửa
    Đinh Dậu sơn hạ hỏa lửa dưới chân núi
    Mậu Tuất mộc chất gỗ
    Kỷ Hợi bình địa mộc cây mộc đồng bằng
    Canh Tý thổ đất
    Tân Sửu bích thượng thổ đất trên vách
    Nhâm Dần kim chất vàng
    Quí Mão kim bạch kim vàng pha vàng trắng
    Giáp Tuất hỏa lửa
    Ất Hợi sơn đầu hỏa lửa đầu núi
    Bính Tý thủy nước
    Đinh Sửu giá hạ thủy nước cuối giòng
    Mậu Dần thổ đất
    Kỷ Mão thành đầu thổ đất trên thành
    Canh Thìn kim chất vàng
    Tân Tỵ bạch lạp kim cây đèn nến bằng vàng
    Nhâm Ngọ mộc chất gỗ
    Quí Mùi dương liễu mộc gỗ cây liễu
    Giáp Thìn hỏa lửa
    Ất Tị phú đáng Hỏa lửa ngọn đèn to
    Bính Ngọ thủy nước
    Đinh Mùi thiên hà thủy nước sông trên trời
    Mậu Thân thổ đất
    Kỷ Dậu đại dịch thổ khu đất lớn
    Canh Tuất kim chất vàng
    Tân Hợi thoa xuyến kim vàng thoa xuyến
    Nhâm Tý mộc chất gỗ
    Quí Sửu tang đố mộc gỗ cây dâu
    Giáp Thân thủy nước
    Ất Dậu toàn trung thủy nước giữa suối
    Bính Tuất thổ đất
    Đinh Hợi ốc thượng thổ đất nền nhà
    Mậu Tý hỏa lửa
    Kỷ Sửu tích lịch hỏa lửa sấm sét
    Canh Dần mộc chất gỗ
    Tân Mão tùng bách mộc gỗ cây thông
    Nhâm Thìn thủy nước
    Quí Tị trường lưu thủy nước chảy mạnh
    Giáp Dần thủy nước
    Ất Mão đại khê thủy nước suối lớn
    Bính Thìn thổ đất
    Đinh Tị sa trung thổ đất cát
    Mậu Ngọ hỏa lửa
    Kỷ Mùi thiên thượng hỏa lửa trên trời
    Canh Thân mộc gỗ
    Tân Dậu thạch lựu mộc gỗ cây thạch lựu
    Nhâm Tuất thủy nước
    Qúi Hợi đại hải thủy nước trong biển lớn
    Chú giải : Bản đồ Hoa giáp có 60 năm, trong đó chia làm lục giáp :
    1. Giáp tí
    2. Giáp ngọ
    3. Giáp tuất
    4. Giáp thìn
    5. Giáp thân
    6. Giáp dần
    Thí dụ : Tuổi Tân Hợi, ở trong khu vực giáp thìn; hoặc gọi là << con nhà Giáp thìn>>.
    Ta thường nói : lưỡng kim, kim khuyết; lưỡng hỏa, hỏa tuyệt>> là làm sao?
    Như trên đã biết có nhiều thứ Kim, nhiều thứ Hỏa; vậy phải phân biệt trong những trường hợp nào mới có thể xung khắc nhau được.
    Chồng << thoa xuyến kim>> vợ cũng << thoa xuyến kim>> không can gì! Là vì : vàng đeo với vàng đeo. Trừ khi : gặp Kiếm phong kim thì không tốt; hoặc 2 người cùng Kiếm phong kim, tất phải có chuyện chẳng lành; vì sao ? Vì, Kiếm phong kim đụng vào nhau, tất có một thanh Kiếm phải : gãy, mẻ.
    Lại như <> có nghĩa là, so sánh lửa trên trời với lửa ngọn đèn; thì lửa ngọn đèn tất phải lu mờ; nhưng trái lại lửa của hai ngọn phú đáng thì lại thêm sáng.
    Lại như câu << Kim khắc Mộc>>, chỉ có ảnh hưởng không hay : khi nào thanh Kiếm vàng gặp Mộc; còn như vàng thoa xuyến gặp Mộc, quyết chẳng hề! Một lẽ rất giản dị : là vàng đeo, đẽo chặt sao được gỗ cây liễu, cây thông. Cứ như thế mà suy, chớ nên cố chấp.
    NGŨ HÀNH TƯƠNG SINH NGŨ HÀNH TƯƠNG KHẮC
    Kim sinh Thủy Kim khắc Mộc
    Thủy __ Mộc Mộc __ Thổ
    Mộc __ Hỏa Thổ __ Thủy
    Hỏa __ Thổ Thủy __ Hỏa
    Thổ __ Kim Hỏa __ Kim
    Chú giải : Nhiều người yên trí là hợp ngũ hành tương sinh là tốt. Nhưng có nhiều trường hợp vô vị.
    Chồng Mệnh << Bích thượng thổ>> gặp vợ Mệnh Kim thì chẳng ích gì; vì rằng : << đất bức vách>> sinh sao được ra vàng; hoặc << phú đăng hỏa>> (lửa ngọn đèn) giúp ích sao được << khu đất lớn >>
     
    eovl, vinhkieu, nguyenphatgia and 3 others like this.
  10. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    Bổ SUng Bằng Văn Bản - Phần QUan Trọng liên Quan AB

    CÁCH ĐOÁN SỐ
    Đặt một lá số rất dễ, nhưng đoán số rất khó ; không một ai dám tự phụ, đoán 10 câu trúng cả
    10. Trừ người đó là Khổng Minh và Bỉnh Khiêm tái sinh.
    Tóm lại, không gì bằng, mình đoán số cho mình, cũng như mình hiểu bệnh của mình, hơn ông thầy thuốc hiểu.

    TRƯỚC HẾT
    1. Xem Mệnh, Cục có tương sinh không ?
    2. Mệnh Dương có ngồi cung Dương không ?
    3. Sao Chính tinh ở Mệnh có hợp mình không ?
    4. Nếu không có Chính tinh; thời lấy Bàng tinh làm chủ.
    5. Sao Chính tinh thủ Mệnh có đắc địa không ?
    6. Hung tinh dẫu chẳng ở Mệnh hay chiếu; đóng chỗ khác có đắc địa không ?
    7. Phúc đức có nhiều sao sát hay không ?
    8. Thân, Mệnh được những cách gì ?
    9. Năm, tháng, ngày, giờ ấy có tương sinh không ? Thí dụ : năm, tháng Hỏa, ngày giờ Thổ : tốt.
    10. Cung Giải Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Aùch có tốt không ? nếu xấu, mà Mệnh quí cách, cũng kém, là vì : bệnh tật luôn luôn, còn thời giờ đâu mà nghĩ đến công việc.
    Phải cần tam phương, tứ hướng mà hợp lại, rồi đoán :
    Thí du ï: Mệnh ở Ngọ, xem cung Ngọ, Dần, Tuất, Tí và lục hợp là cung Mùi.
    Còn cung Giáp, là cung : Tị, Mùi cũng cần.
    CUNG ẢNH HƯỞNG QUAN HỆ.
    [​IMG]
    Sự ảnh hưởng như trên tùy theo xấu, tốt : gặp nhiều sao tốt được hưởng nhiều cái hay; nhiều sao xấu thì lao đao, khổ sở về cung đó.
    Thí dụ : cung Phụ mẫu lục hợp nhiều sao tốt; cha mẹ thọ, giàu, được nhờ. Nếu xấu cha mẹ nghèo, hoặc chia ly, mà thân mình phải chịu đau đớn về gia cảnh.
    Mệnh tuy được bộ quí, chẳng may ngộ Tuần, Triệt, thì giảm quá nửa.
    Mệnh vô chính diệu, gặp Tam không tối quí; nhưng tam phương cần nhiều quí tinh chiếu mới hay.
    Khi mình ra đời, có được ở nơi tú khí, phong cảnh đẹp không ? Thí dụ : Hai người đờn ông, cùng đẻ một năm, một tháng, một ngày, một giờ.
    1 người đẻ ở nơi văn vật khác với người kia đẻ ở trên rừng (khác phong thổ) .
    Hai người cùng ở chung một nhà, cùng đẻ con trai, hoặc cùng con gái. Vậy phải xem, bố của hai đứa trẻ ấy có khác nhau không ? (khác giòng giống).
    Lời xưa :
    Con vua lại được làm vua
    Con sải chùa, thì quét lá đa.
    Con đẻ sinh đôi.
    Cùng trai, cùng gái, tức là 2 lá số như in.
    Vậy sao, 1 béo, 1 gầy, 1 hiển danh, 1 lu mờ.
    Thí dụ : lá số : Mệnh cư Tí có sao Thiên cơ, gặp nhiều sao xấu, tức là người anh ra trước : gầy, cơ khổ.
    Còn cung Sửu (lục hợp) gặp Tử, Phá hội Quyền, Lộc ; tức là người em : danh giá, to lớn (còn nói : đầu giờ, cuối giờ; riêng tôi : tôi vẫn hòai nghi).
    THAM, LIÊM cư TỴ, HỢI.
    Dẫu là Tú tinh nhưng có trường hợp vẫn hay như thường
    Tham, Liêm cư Hợi : Tuổi Kim thêm Hóa Kỵ, rất tốt; là vì :
    Kỵ là Thủy, chế bớt sức nóng của sao Liêm Trinh (Hỏa) và tuổi Kim ngồi cung Thủy rất đẹp.
    Tham Liêm cư Tị, tuổi Hỏa thêm Hóa kỵ rất tốt; là vì:
    Kỵ là Thủy, chế bớt sức nóng của Liêm Trinh mà tuổi Hỏa ở cung Hỏa không can gì !
    Nếu tuổi Hỏa Mệnh ở Hợi tức là Hỏa chết.
    __ Kim __ Tị tức là Kim chết.
    Nếu đi trái cách như vậy, thì Tham, Liêm tối độc.
    CỰ MÔN TÍ NGỌ
    Tức là thạch trung ẩn ngọc cách.
    Cần có Song Hao là Hỏa mới hay Ngọc nằm trong đá, cần lửa nung đốt, đá vỡ ra, thời ngọc mới tung vẻ sáng.
    Nếu ngộ Lộc Tồn (tượng trưng cái kho tàng ; cachette) thời vô vị. Vậy hòn ngọc vẫn nằm lỳ trong hòn đá (Hóa Lộc không can gì).
    SONG LỘC CÁCH
    Ở chung với nhau không đẹp; vì Lộc Tồn (Thổ) Hóa Lộc (Mộc) Mộc khắc Thổ. Đi theo hình tam giác, chiếu lên Mệnh thời tối quí. Ơû chung một cung, tất nhiên phải xung sát, có khi khổ vì tiền, ai oán về bạc.
    SONG HAO CÁCH (thuộc Hỏa)
    Tuy gọi là Hao, nhưng đi trúng cách thời giàu sang phú quí. Mệnh Mão, Dậu gặp Cơ, Cự phùng Hao tối quí.
    Giàu sang nhưng không bền, vì Hao vốn dĩ Hao tán, Phong lưu mã thượng bao nhiêu, thì cũng có lúc phải phong trần, mã thượng nói nôm là << Tốt ông không tiền, hoặc tiếng cả nhà không >>.
    Phú đóan : << Tinh Hao phá nóng tầy lửa đốt !>>.
    Mệnh có Song Hao đến hạn Song Hao thì đạt.
    Mệnh có Lộc Tồn đến hạn Hao thì tán tài.
    Mệnh có Song Hao đến hạn Lộc Tồn thì bình thường. Trái lại Lộc Tồn ngộ Không vong thời xấu, chẳng kiếm được, lài còn xuất của nhà ra nữa.
    MÃ ĐẦU ĐỚI KIẾM
    Tuổi Bình, Mậu đều có Kình Dương ở Ngọ, Nhưng Mệnh ngồi Ngọ gặp Linh, Hỏa, Hình, Kỵ hoặc tuổi Mộc mới đáng sợ. Nếu có Thiên, Địa, Giải Thần không can chi.
    Kình Dương cư Ngọ là Mã đới kiếm (kiếm quấn cổ ngựa).
    Kình Dương cư Ngọ thêm Thất Sát là Mã đầu đới kiếm (kiếm quấn trên đầu ngựa).
    (2 cách kể trên đóng ở Giải Aùch thời hay bị ung thư, hoặc chết phí mạng, nếu không có sao Giải),.
    KIẾP, KHÔNG, TỊ, HỢI
    Gặp Quyền, Lộc mới phú quí khả kỳ, hoạnh đạt tung hoành. Nếu không có Quyền, Lộc chungthân khổ sở, lao đao, Hạn gặp Không, Kiếp tối độc.
    Hạng Vũ anh hùng ngộ Thiên Không nhi táng quốc.
    Thạch sùng hào phú ngộ Địa kiếp dĩ vong gia.
    CỰ, ĐỒNG, THÌN , TUẤT, SỬU, MÙI.
    Tuổi Tân, Đinh rất tốt, còn tuổi khác tối hãm.
    Nếu cung Phụ Mẫu ở đó, gặp nhiều sao xấu, cha mẹ chia ly hoặc mình đi làm con nuôi.
    ÂM DƯƠNG HÃM ĐỊA
    Đi hợp cách và thêm Tả, Hữu, Quyền, Lộc vẫn là thượng cách.
    âm, Dương đắc vị đi không hợp cách vẫn vô vị.
    Thí dụ : Đờn bà, tuổi Mùi (Aâm tuế) Thái âm ở Tị (Aâm cung)
    Đờn ông, tuổi Tí (Dương tuế) Thái dương ở Tuất (Dương cung).
    Như vậy : là hợp tuổi, hợp cách.
    Đờn bà, tuổi Tí (dương tuế) Thái dương ở Tị (Aâm cung).
    Đờn ông, tuổi Dần (dương tuế) Thái âm ở Hợi (âm cung).
    Như vậy : là bất hợp cách, giảm vẻ sáng.
    âm, Dương hàm tối kỵ gặp Linh, Hỏa, Hình, Riêu, Địa Kiếp và Kiếp Sát. Nếu gặp Kỵ, Đà đắc địa thời hay, (Kỵ, Đà là mây che, hắc ám. Kỵ còn biến hóa linh động. Đà ở lỳ một chỗ).
    Nếu Linh hỏa, Hình, Riêu, Địa Kiếp hợp với Đà, Kỵ thời mù.
    âm dương hãm ngộ Tam Không thời sáng ra.
    âm dương miếu ngộ Tam Không thời tối lại.
    ÂM DƯƠNG (sách Tầu)
    Thái Dương gặp Hóa Kỵ cũng đắc địa : Khánh vân phùng Nhật (mây 5 sắc chầu mặt trời) .
    Thái Aâm gặp Hóa Kỵ cùng đắc địa : Khánh văn phùng Nguyệt (mây 5 sắc chầu mặt trăng).
    âm, Dương hãm gọi là phản bối (hãm) vô ngại ; là vì : nhớn lên phải xuất giá.
    Đờn ông gặp Aâm dương phản bối rất xấu; phải ly hương, lưu lạc, bôn ba.
    ÂM DƯƠNG ĐỒNG CUNG CÁCH
    Phú đoán : mấy người bất hiển công danh
    Chỉ vì Nhật, Nguyệt đồng tranh Sửu Mùi.
    Nhưng Nhật, Nguyệt nếu gặp Tả, Hữu, Khúc, Xương thì hiển danh.
    ĐỒNG, LƯƠNG, TỊ, HỢI
    Gọi là hãm nhưng :
    Thiên Lương ở Hợi gặp Thiên Khôi : tối quí
    Thiên Đồng ở Tị gặp Thiên Việt : tối ái.
    THAM, VŨ, ĐỒNG HÀNH
    Ở Sửu, Mùi gặp Quyền Lộc mới hay (tiền bần hậu phú).
    LIÊM, SÁT, SỬU, MÙI
    Tối hãm, gặp Aùc sát tinh. Mệnh ở đó rất xấu, ai oán trong thâm tâm, cuộc đời hay bị hận lòng(có Hóa Khoa khả giải).
    VŨ, PHÁ, TỊ, HỢI
    Mệnh ở đó : gặp thêm Hóa Kỵ là người đại yếm trá, nhiều mưu kế; tham dự vào bộ Thammưu, hoặc Trinh thám thời giỏi.
    THIÊN CƠ (Mộc)
    Ở Dần (bình) Mão : đắc địa (Cơ đứng Tí, Ngọ, Mão, Dậu, gặp Song Hao rất tốt) sao tình cảm
    tranh đấu.
    Đờn bà : cơ thủ mệnh gặp Linh Hỏa; thời ông chồng chớ nên lấy thêm vợ lẽ, tan cửa nát nhà. Cơ, Lương đồng cung gặp Hóa Quyền tối quí.

    KÌNH DƯƠNG, LỰC SĨ (kim)
    Sao khoẻ, có năng lực, quả cảm, thêm Hình, Hổ : người ít tình cảm, gan dạ sắt đá.

    KÌNH DƯƠNG, ĐÀ LA
    Kình dương : Dương tinh thuộc Kim
    Đà la : âm tinh thuộc Thủy.
    Kình dương ở Dương cung phù cho Dương Nữ, Dương Nam.
    Đà la ở Aâm cung phù cho Aâm nữ, Aâm nam.

    THIÊN RIÊU (thủy)
    Sao nhiều tình cảm, mê hoặc, chóng yêu, chóng ghét gặp Long, Phượng mới đẹp.

    THIÊN TƯỚNG (thủy)
    Sao Tướng tinh, thủ mệnh đờn bà : xấu, gặp Tử Vi vô ngại, gặp Tấu, Hồng rất đẹp, nếu gặp sát tinh cũng như Thiên Cơ, không nên lấy vợ lẽ, hoặc làm lẽ, om sòm trong gia đình.

    BẠCH HỔ (Kim)
    Cung Dậu đắc địa, oai dũng.
    Từ Dậu đến Sửu, đẻ đêm rất hợp.
    Thí dụ : Hổ cư Dậu, lại đẻ giờ Dậu, tháng Dậu, năm Dậu : tối quí.
    Tóm lại : những Hung tinh hãm địa; cần đẻ về những tháng, ngày giờ lạc lợi thời đỡ xấu.

    PHI HỎA bất thành Kim
    Bạch hổ (Kim) ở Tỵ, Ngọ (Hỏa) : đẻ giờ Dậu (Kim) tháng Dậu (8) giờ Tý (Thủy) tốt.

    PHI THỔ bất thành Mộc
    Thiên Lương (Mộc) ở Thân, Dậu (Kim) đẻ giờ Dần, Mão (Mộc) tốt.

    PHI THỦY bất thành HỎA
    Linh, Hỏa cư Thủy cung (Tí, Hợi) đẻ tháng Hỏa (4, 5) giờ Hỏa (Tị, Ngọ) hoặc đẻ về đêm
    (thêm sáng) kỵ giờ Hợi, Tý.

    PHI THỔ bất thành THỦY
    Tả, Hữu (Thổ) ở cung Thủy (Tí, Hợi) đẻ tháng, giờ, ngày, Thìn, Tuất, Sửu, Mùi (Thổ) tốt.

    PHI KIM bất thành Mộc.
    Lương hoặc Tham (Mộc) ở Kim cung (Thân, Dậu) đẻ tháng Hợi, Tí (10-11) hoặc giờ Thủy (Hợi, Tí 9 đến 1 giờ đêm) và đi cùng sao Thủy : tốt.
    Nói rõ nghĩa hơn : Mệnh Kim, sao Kim ở cung Hỏa (Tị, Ngọ rất xấu) nhưng đẻ tháng Kim (7-
    8) ngày Kim (xem lịch) giờ Kim (3 đến 7 giờ chiều); thời cái << Lúa>> ấy, không thể đốt suể được lũ Kim được.
    Bàn về Hung tinh (SÁT, PHÁ, THAM, LIÊM) và Sát tinh (KÌNH, ĐÀ, KHÔNG, KIẾP,

    LINH, HỎA)
    Sát, Phá, Tham, Liêm hãm cần Sát tinh đắc địa.
    Tử, Phủ, Cơ, Nguyệt đắc địa gặp Sát tinh hãm : vô ngại.
    Tử, Phủ, Cơ, Nguyệt đắc địa gặp Sát tinh đắc địa : xấu, ganh nhau.
    Tử, Phủ, Cơ, Nguyệt hãm gặp Sát tinh đắc địa : rất xấu; xảo trá, vì Sát tinh lấn tính chất tốt của Tử, Phủ, Cơ, Nguyệt.
    Tóm lại : Bộ Sát tinh chỉ phù cho bộ Hung tinh vì Sát, Phá, Tham, Liêm mới chế phục được họ mà thôi.

    THIÊN KHÔNG (Sách Tầu)
    Giá tiền nhất vị thị Thiên Không
    Thân Mệnh nguyên lai bất khả phòng
    Nhị Chủ, Lộc tồn, nhược trị thử
    Diêm Vương bất phạ nễ anh hùng.
    Dịch nghĩa : sao Thiên Không bao giờ cũng đứng trước sao Thái Tuế. Bản mệnh, bản thân, thân chủ, mệnh chủ và Lộc tồn không nên đi chung với vị đó. Hạn gặp, vua Diêm Vương cũng chẳng nể gì; dẫu bạn là anh hùng.

    MỆNH VÔ CHÍNH DIỆU, ĐẮC TAM KHÔNG, NHI PHÚ QUÝ KHẢ KỲ (Sách Tầu)
    TAM KHÔNG : Triệt không

    Tuần không
    Địa không
    Không phải là Thiên không : lấy lý là :
    Triệt lộ không vong (4 chữ)
    Tuần trung không vong (4 chữ)
    Phú quí khả kỳ : giàu sang có hạn định : ý nói phú quí không bền.
    Triệt lộ không vong (4 chữ)
    Tuần trung không vong (4 chữ)
    Phú quí khả kỳ : giàu sang có hạn định : ý nói phú qúi không bền.

    TRIỆT LỘ KHÔNG VONG (Kim)
    TUẦN TRUNG KHÔNG VONG (Hỏa)

    Triệt đáo Kim cung: Thân, Dậu cung. Kim mệnh vô ngại.
    Tuần lâm Hỏa địa : Ngọ, Mùi cung. Hỏa mệnh vô ngại.
    Thí dụ : Mệnh ở cung Thân gặp Triệt : vậy bị 2 chữ Triệt lộ (đỡ xấu)
    Mệnh ở cung Dậu thời bị 2 chữ Không Vong (xấu lắm).
    Các cách trên đây, trích ở sách Tầu, vậy các bạn thử thí nghiệm xem cách nào đúng hơn. Nhất là << Tam Không và Thiên Không>>.

    HUNG TINH ĐẮC CÁCH
    Mệnh vô chính diệu, hoặc Aâm nam gặp thì hay.

    ÂM DƯƠNG TINH
    Aâm tuế : gặp Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương và Thiên Phủ, Cự Môn : tốt.
    Dương tuế : gặp Sát, Phá, Tham, Liêm, Thái Dương, Vũ Khúc, Thiên tướng : tốt.
    Còn Tử Vi phù cho cả Dương, Aâm tuế.

    TÍNH ĐẠI, TIỂU HẠN
    Đại hạn 10 năm
    Tiểu hạn 1 năm
    10 năm xấu, gặp 1 năm tốt : bình thường
    10 năm tốt, gặp 1 năm xấu : đỡ xấu
    10 năm tốt, gặp 1 năm tốt : đại phát đạt
    10 năm xấu, gặp 1 năm xấu : đại cơ cực
    Hạn , 5 cung đều xấu, gặp Triệt ngay đấy, không can gì
    Hạn, 5 cung đều đẹp, gặp Tuần ngay đấy, mất vẻ đẹp.
    Phú đoán : tam phương sung sát hạnh Triệt nhi khả bang
    Tứ hướng giao phù, ngộ Tuần, Không trực đối.
    Sao BẢN MỆNH có hợp mình không ?
    Thí dụ : Mệnh Hỏa gặp sao Thiên Lương (Mộc) ngồi cung Tí (Thủy) như vậy rất quí.
    Vi : cung Dưỡng cho sao (Thủy dưỡng Mộc)
    Sao Dưỡng cho Mệnh (Mộc dưỡng Hỏa)
    Nếu Mệnh Kim gặp sao Thiên Lương (Mộc) mà ngồi cung Ngọ (Hỏa) như vậy là xấu.
    Vì : cung Dưỡng cho sao
    Sao lại càng đốt mệnh mình dữ !
    (Hỏa gặp Mộc, lửa càng cháy to, càng to bao nhiêu, lại thiêu đốt Kim bấy nhiêu).
    Phú Đoán : Mệnh được sinh vào mấy quí
    Bằng sinh ra tiết khí đã nề
    Khắc ra cũng chẳng ích gì
    Tầm <> (ngôi sao) kia chớ khắc chi mệnh mình.
    Thí dụ: Thất Sát là Kim, ở cung Hợi là xấu : vì Kim sinh Thủy vậy Thất Sát bị <> ra.
    Nếu Thất Sát ở cung Thổ (Thìn, Tuất) mới đẹp, vì Thổ sinh Kim. Cung phải dưỡng cho sao, rồi sao lại dưỡng cho Mệnh. Chắc có nhiều bạn thắc mắc, là vì sao ? Thất Sát ở Dần mà gọi là đẹp (Thất Sát chiều đấu). Thưa, tuy rằng Kim khắc Mộc, nhưng địa vị của Thất Sát ở đó, là do Thiên định.

    Bàn về TỬ TỨC
    Cổ nhân nói : Mệnh hung nhi cát, do hữu Tử cung cát.
    Mệnh cát nhi hung, do hữu TưÛ cung hung.
    Mệnh xấu, hóa tốt, vì cung con cái tốt.
    Mệnh tốt, hóa xấu, vì cung con cái xấu.
    Là vì : đời người, hầu hết ai ai cũng muốn có con để giài dòng giống. Của có, con không có, lấy ai là người hương khói sau này.
    Số nghèo, nhưng con cái hay, tức là về già được nhờ con, có giòng giống mãi mãi.
    1. Cung Tử Tức có Sát, Phá, Tham, đẻ đứa con Sát, Phá, Tham thủ Mệnh, đó là Truyền tinh, sau được nhờ nó.
    2. Nếu đứa con ấy Tử, Phủ hoặc Cơ, Nguyệt thủ Mệnh; không phải Truyền tinh, sau không được nhờ nó, hoặc nó hay, mình đã chết rồi.
    Cung Tử tức của chồng có Tử, Phủ, Vũ, Tướng
    Cung Tử tức của vợ có Sát, Phá, Tham, Liêm
    3. Đẻ đứa con Tử, Phủ thủ Mệnh, thời người chồng hợp đứa trẻ đó. Đẻ đứa con Sát, Phá
    thủ Mệnh, thời người vợ hợp đứa trẻ đó.
    4. Cung Tử tức của mình có Sát, Phá, Tham đẻ đứa con Cơ, Nguyệt thủ Mệnh; khó nuôi.
    Là vì : Sát, Phá, Tham gặp Cơ, Nguyệt tối kỵ.
    Cung Tử tức của vợ Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương hội Kình, Đà, Cô, Quả, đẻ đứa con cũng từng ấy vị sao thủ Mệnh, thời xấu, khó nuôi, nếu người mẹ đã ngoài 40 tuổi, thì nuôi được nó; là vì bốn mươi năm qua, các sao << Yếu>> đi, đỡ hung. Nếu người mẹ, trong 40 tuổi mà nuôi được đứa trẻ ấy, thì quyết đoán đứa trẻ ấy sẽ <>; vì nó đã << quen>> những vị sao hung ấy rồi.
    Đờn bà tuổi Giáp, Mệnh Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương tức là Tử tức, Sát, Phá, Tham, gặp Khoa,
    Quyền, Lộc : nhiều con (ích tử) ; cung Phu có Thái Dương ngộ Kỵ : chẳng lợi chồng, hoặc phải nuôi con một mình.
    Những sao xấu, đóng vào TỬ TỨC
    Cô Thần, Quả Tú, Thiên Hình, Đẩu Quân, Hóa Kỵ, Đà La, Địa Kiếp, Kiếp Sát, Linh Hỏa,
    Khốc Hư, Bạch Hổ, và Lộc Tồn.
    Bàn về những sao Hung, Sát ở Mệnh
    Mệnh đứa trẻ, đầy rẫy những sao Aùc Sát, Hung tinh, mà nó đã sống được ngoài 13 tuổi, thời không lo ngại nữa; là vì : nó <> với các vị ấy.
    Người ta hầu hết, không bao giờ chết ở hạn đi tới Bản mệnh. Trong vòng 13 tuổi không kể.

    LƯU, LỘC, MÃ, KÌNH, ĐÀ, THÁI TUẾ VÀ KHỐC HƯ
    Rất quan hệ, xem bảng dưới đây :

    [​IMG]
    GIẢI ĐOÁN : tuổi Mậu Thìn, Dương Nam, đi tới hạn Mậu Tí (1948) gặp 2 Kình, 2 Khốc, 2 Hư, 2 Hao; Thái Tuế, Tang Môn, Điếu Khách: đáng sợ. Gặp 1 Kình, 1 Khốc, 1 Hư Tang Hổ còn ê chề điêu đứng. Huống hồ, người tuổi này, năm Mậu Tý (1948) cái gì cũng gặp 2 cả.
    Bản mệnh như ngọn đèn mờ trước gió, đại đức mới sống được.
    Mậu Thìn dĩ nhiên Lộc Tồn ở cung Tị; đến năm Mậu Tí Lộc Tồn lưu niên, cũng ở cung Tị.

    Tức là hạn đến năm Tí có 2 Kình Dương, năm Tí, Thái Tuế lưu niên ở cung Tí chiếu lên; và Khốc
    Hư lưu niên ở Ngọ; có thể gọi là << HẠN MÃ ĐỚI KIẾM TRÙNG PHÙNG>>.

    Bàn về cung TẬT ÁCH
    Phá Quân : là phá bệnh đi.
    Thất Sát : là giết bệnh đi
    Song Hao : là hao bệnh đi
    Thiên Không : là không có bệnh
    Tham Lang : là tham bệnh vào; rất xấu ; nếu gặp Tuần, Triệt, Phá, Sát, Hao và Không : đóng
    Tật ách rất tốt; nhưng ngộ Tuần Triệt rất xấu; tức là ngán bệnh lại.

    TÓM LẠI TẬT ÁCH CHỈ CẦN TỨ DŨNG TINH Là Sát, Phá, Không, Hao.
    TRÀNG SINH :
    đừng nhầm là tốt, nên gặp sao xấu, thời càng phù cho sao xấu, SỐNG GIAI ;
    tức là lâu khỏi bệnh.
    THÍ DỤ : tràng sinh gặp Khốc Hư : lại càng nuôi vi tràng bệnh tăng lên ; hoặc gặp Hao lại nuôi sự Hao tăng lên.

    LỤC SÁT TINH
    Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh, Hỏa.

    LỤC BẠI TINH
    Song Hao, Tang Hổ, Khốc Hư.
    Hạn đẹp như hoa, như gấm, mà ngộ Lục sát, Lục bại tinh, hãm địa cũng vô vị.
    Chỉ Tuần, Triệt là cản được họ : nếu họ hãm địa.
    Trái lại : họ đắc địa, mà Tuần, Triệt cản họ, thời rất xấu.

    LỤC HỢP
    Hạn 10 năm cũng phải tính lục hợp
    __ 1 năm __ __ __ __
    __ 1 tháng __ __ __ __ __
    __ 1 ngày __ __ __ __ __

    NÉT MẶT
    Mệnh : Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương : hiền hậu.
    __ : Sát, Phá, Tham, Liêm : oai nghiêm
    __ : Tử, Phủ, Vũ, Tướng : bệ vệ
    __ : Bạch Hổ : oai, trán cao, hói, mắt to
    __ : Hồng, Đào : vui, buồn, thất thường
    __ : Hỏa, Linh : nhăn nhó
    __ : Kiếp, Không : đen tái
    __ : Khốc, Hư : trán đen bóng
    __ : Đồng, Aâm đắc địa : xuân sắc lâu phai
    __ : Âm, Dương đắc địa : càng già mắt càng sáng (mắt hau háu) .

    TUỔI GIÀ
    Gặp : Tử, Phủ, Tràng Sinh, Đế vượng, Hóa Lộc : tốt
    __ : Đào, Hồng, Lộc Tồn và Thiên Không : xấu.
    (Nếu Mệnh đã có sẳn những sao kể trên, thời vô ngại, vì đã <> rồi).
    Gặp : Tả, Hữu : chỉ ứng trung vận, về già không hiệu lực nữa.

    Gặp : Địa Kiếp, Địa Không (tượng trưng cái gậy, cái bị : biểu hiệu sự sa sút, cơ hàn) : rất xấu, nếu gặp Hóa Khoa khả giải.
    TÍNH ĐẠI TIỂU HẠN
    ĐẠI HẠN : theo lối của ta, thời đại hạn tính ngay tự cung Mệnh, mà lưu thuận, nghịch đi. Thí dụ : Thủy nhị cục, viết số 2 từ cung Mệnh.
    Theo lối của Tầu : thời đại hạn theo trước, sau cung Mệnh mà lưu thuận, nghịch đi. Thí dụ :
    Thủy nhị cục, Dương nam viết số 2 ở cung Phụ mẫu rồi lưu thuận đi; hoặc Aân nam thời viết số 2 ở cung Huynh đệ rồi lưu nghịch đi.
    Riêng tôi, tôi thí nghiệm cách của Tầu đúng hơn.

    TIỂU HẠN :
    Theo tiểu hạn, tính tháng giêng đi ngược đến tháng sinh rồi gọi cung ấy là giờ Tý, tính xuôi đến giờ sinh, ở đấy là tháng giêng.
    Theo tiểu hạn, tính tháng giêng đi xuôi đến tháng sinh rồi gọi cung ấy là giờ Tý, tính xuôi đến giờ sinh, ở đấy là tháng giêng.
    Theo tiểu hạn, ở ngay đấy là tháng giêng, rồi tính thuận sang cung khác là tháng hai, ba v.v...
    Ngày mồng một cũng ở ngay cung ấy.
    Riêng tôi, tôi thí nghiệm thấy cách thứ ba này giản dị và đúng hơn.

    TIỂU HẠN TRẺ CON
    Theo lối của Tầu chỉ tính lục đồng hạn :
    1 Mệnh, 2 Tài, 3 Giải ách, 4 Phu thê, 5 Phúc đức, 6 Quan lộc, và đại hạn trong sáu năm đó phải nhìn Bản Mệnh là cốt.
    Từ 7 tuổi trở đi tính theo tiểu hạn như người lớn. Và đại hạn cũng chuyển sang cung Huynh đệ, hoặc Phụ mẫu rồi.
    Cách trên đây, riêng tôi, tôi thấy đúng hơn.
    Luận về ÂM DƯƠNG, NGŨ HÀNH của Năm, Tháng, Ngày, Giờ.
    Con người đã bước chân vào đời, nhất cử nhất động đều phải chịu sự chỉ huy của các vị Tinh tú chiếu ở trong là số của mình, và, năm, tháng, ngày, giờ cũng cần phải rõ Aâm, Dương, Ngũ Hành của nó.

    Bản đồ phân âm Dương, Ngũ Hành của Tháng, Ngày, Giờ.
    [​IMG]
    Còn năm, tháng cũng cần xem Ngũ hành và hàng Can (coi ở bản đồ Hoa Giáp 60 năm).
    THÍ DỤ :
    Tuổi Tân Hợi Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Aâm Nữ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Kim Mệnh
    Đẻ tháng Bính Tí (tháng Thủy)
    Đẻ ngày Nhâm Dần (ngày Kim)
    Đẻ giờ Tí (giờ Thủy)
    Hơn nữa, Mệnh ngồi cung Thân, Dậu (Kim) hoặc cung Hợi, Tí (Thủy) ; thời rất đẹp (Kim, Thủy tương sinh).
    THÍ DỤ :
    Đờn bà tuổi Hợi tuổi âm
    Đẻ tháng hai tháng âm
    Đẻ ngày sửu ngày âm
    Đẻ giờ sửu giờ âm
    Mệnh ngồi tại sửu cung âm
    Thân cư Thiên di tại Mùi cung âm
    Mệnh có sao Thái âm
    Đó tức là Thượng cách : hợp sao, hợp cung, hợp ngày, giờ, năm, tháng.
    ĐẾ TINH
    Tử vi cư Ngọ : đế có ngai vàng
    __ __ Tí : đế mất ngai (phế đế)
    __ Thất Sát cư Tị : oai vệ, đế có bảo kiếm
    __ Thất Sát cư Hợi : dễ xuất chinh, gặp sao tốt, phò thì oai danh, nếu gặp sao xấu thì bôn ba.
    Tử Vi, Tham Lang, Mão, Dậu : đế yếm thế người có tâm tu, hoặc thích nghiên cứu đạo lý.
    Tử Vi, Thiên Tướng, Thìn, Tuất : đế có tướng
    Phá Quân, Sửu, Mùi : đế ngộ hung đồ ; người bướng bỉnh, hung bạo (cương quả chi nhân)

    ĐỊA HÌNH
    Dần, Mão : Mộc hương
    Tị, Ngọ : Hỏa hương
    Thân, Dậu : Kim hương
    Hợi, Tý : Thủy hương
    Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : Thổ hương

    THÍ DỤ : Kim Mệnh ngồi Tị hoặc Ngọ (hỏa hương) thời xấu.
    Mão cung, đất của Đông trù táo quân (thổ địa)
    Dậu cung, đất của Phật
    Tý cung, đất của Thánh (nhân thần)
    Ngọ cung, đất của Long thần (thiên thần)
    Những sao ảnh hưởng về Ngày sinh, Tháng đẻ.
    [​IMG]

    Tính chất 4 cây trong làng TỬ VI
    Thiên Lương (Mộc) cây nầy cần có quả (Lộc tồn và Hóa Lộc) nếu gặp Hao (Hỏa) thời nghèo, thêm Hình, Kiếp, Sát tối độc. Khác nào cây khô chết yểu.
    Thiên cơ (Mộc) cây nầy cần gỗ, gặp Hao thì gỗ càng cháy to, nhưng ở Mão, Dậu thời mới hay (uy quyền chính thế, có danh nhưng không giàu tiền, gặp Lộc đủ cả danh lẫn lợi.)
    Tham lang (Mộc) cây cổ thụ, gặp Tràng sinh thời giàu, sang, thọ. Gặp Hao đắc địa (Dần,
    Thân, Tỵ, Ngọ). Danh tiếng, phong lưu, kín của. Nếu gặp Hao hãm địa, hoặc Địa Kiếp và sao Tử, người tằn tiện keo bẩn, gặp Hóa Lộc, Lộc Tồn có phú nhưng không có qúi.
    Tang môn (Mộc) cây đàn, loại cây nhỏ; cần gặp Thái dương, hoặc Thiếu dương chiếu thời đẹp (ánh tà dương chiếu trên ngàn dâu xanh). Nếu gặp Linh, Hỏa cây bị thiêu đốt; xấu.

    ĐỒNG CÔ, BÓNG CẬU
    Đàn ông : Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương ngộ Lục sát tinh hãm địa (Kình, Đà, Không, Kiếp, Linh,
    Hỏa) tính nết õng ẹo, ít nghĩ đến việc vợ chồng, hoặc ái nam ái nữ.
    Đờn bà : Tử, Phủ, Vũ, Tướng nhất là Vũ Tướng thủ Mệnh gặp Lục bại tinh hãm địa (Song
    Hao, Tang, Hổ, Khốc, Hư) cũng như cách trên; nếu thêm Hình, Riêu, Cô, Quả suốt đời không thành gia thất; hoặc có thành cũng không bền, lận đận, cao số.

    PHONG TÌNH CÁCH
    Phần nhiều gặp Song Hao, Hóa Kỵ, Hình, Riêu, Đào, Hồng, Mộc dục, Thai, Tham, Phá, Cự, Lương và Xương, Khúc v.v...

    LUẬT THỪA TRỪ
    ĐI ĐẾN TUỔI LẺ
    gặp Long, Phượng, Tang, Hổ, Tuế. Long, Phượng tượng trưng sự vẻ vang,
    tiếng tăm ; thời tránh sao được miệng tiếng rèm pha; có lẽ đâu 10 điều đắc ý cả mười.

    ĐI ĐẾN TUỔI CHẲN gặp Lộc, Hồng, ngộ Thiên Không, Lộc, Hồng tượng trưng hỷ sự, tiền
    tài; vậy (hỷ sự tất phải tiêu tiền) đó là lẽ thường.

    LOÀI VẬT
    Tôi đã thí nghiệm lấy số SÚC vật : Trâu, Bò, Ngựa, Chó (dĩ nhiên là mỗi lần đẻ được nhiều con : đó là định luật của Tạo Hóa)
    Con nào số tốt; hình dáng nó đẹp, nhà chủ nghèo đem ra chợ bán, quả nhiên được người mua nó là nhà giàu, tức là nó được no.
    Con nào số xấu, hình giáng lông lá thô kệch, nhà chủ nghèo, ăn uống đói khát, làm việc nhiều, nếu đem ra chợ bán, lại sa vào ông chủ mới cũng hòan cảnh cơ hàn như chủ cũ của nó.
    Mời độc giả thử nghiệm xem.

    TỔNG LUẬN
    Số Tử Vi chẳng khác chi cuộc chơi tam cúc. Tướng sĩ chẳng gặp thời (không đủ bộ) cũng vô vị.
    Tối đen gặp thời (đủ bộ) vẫn thành công, kết phát oai lừng.
    Bản đồ : Aâm Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... dương, Ngũ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... hành, Màu Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... sắc, Phương Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... hướng.

    [​IMG]
    Cung Dần, Thân, Tị, Hợi : Tứ sinh hoặc gọi là Tứ vượng.
    Tỵ, Ngọ, Mão, Dậu : tứ tuyệt
    Thìn, Tuất, Sửu, Mùi : tứ mộ
    Theo bản đồ Bát quái : Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là Trung phương.
    ÂM DƯƠNG CỦA THẬP CAN

    [​IMG]
    ĐẺ THIẾU THÁNG
    Sao Thai bất kỳ, đóng ở đâu, ngộ Hỏa Linh và Thiên Hình, Kiếp Sát thời đẻ thiếu tháng hoặc động thai .

    [​IMG]
    [​IMG]

    Tuy vậy, không nên câu nệ về phương diện đắc và hãm. Dù hãm đi đủ bộ vẫn đẹp. Đắc địa mà không đủ bộ cũng tựa như áo gấm vá thêm mụn vải nâu vào mà thôi.
     
    Chỉnh sửa cuối: 26/12/12
    quedau1981, MD1986, hieuapc and 7 others like this.
  11. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    - Tỷ Kiên là anh em hoặc bằng hữu.
    - Kiếp Tài thời hại của, khắc cha, khắc vợ.
    - Thực thần còn gọi là Thiên Trù Thọ tinh là con trai.
    - Thương quan có tính cách hao tài, là con gái, cháu gái.
    - Thiên tài, Thiên Thê là vợ lẽ.
    - Chính tài là vợ chính.
    - Thiên quan còn có tên là Thất sát thiên về võ cách.
    - CHính quan thiên về văn cách.
    - Thiên Ấn chỉ cha mẹ nuôi, cha mẹ vợ
    - Chánh Ấn chỉ cha mẹ ruột.

    Thiên = Cùng du
    Chánh = Khác dấu

    Kiêu là Thiên Ấn
    Thất Sát l[SIZE=4]à [/SIZE] Thiên Quan


    Càn Kim Hợi Tuất ----------> 1
    Đoài Kim Dậu Canh tân ----> 2
    Ly Hỏa Ngọ Bính Đinh ------->3
    Chấn Mộc Mẹo Ất Giáp--------> 4
    Tốn Mộc Tỵ Thìn --------------> 5
    Khảm Thủy Tý Quý Nhâm ------> 6
    Cấn Thổ Dần Sửu ---------------> 7
    Khôn Thổ Thân Mùi -------------> 8

    Tý = 6
    Sửu = 7
    Dần = 7
    Mẹo = 4
    Thìn = 5
    Tỵ = 5
    Ng= 3
    M[SIZE=4]ùi = 8
    [SIZE=4]Th[SIZE=4]ân = 8
    [SIZE=4]D[SIZE=4]ậu = 2
    [SIZE=4]Tu[SIZE=4]ất = 1
    [SIZE=4]H[SIZE=4]ợi = [SIZE=4]1

    [SIZE=4]Canh T[SIZE=4]ân [SIZE=4]Đo[SIZE=4]ài Kim = 2
    [SIZE=4]Gi[SIZE=4]áp [SIZE=4]Ất Ch[SIZE=4]ấn [SIZE=4]m[SIZE=4]ộc = 4
    [SIZE=4][SIZE=4]B[SIZE=4]ính [SIZE=4]Đinh Ly H[SIZE=4]ỏa = 3
    [SIZE=4]M[SIZE=4]ậu K[SIZE=4]ỷ t[SIZE=4]rung [SIZE=4]ương = 0
    [SIZE=4]Nh[SIZE=4]âm Qu[SIZE=4]ý Kh[SIZE=4]ảm th[SIZE=4]ủy = 6[/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE]



    Mậu Kỷ --------------------------> 0

    Ngũ Hành Nạp ÂM


    Hành Kim Gồm CÓ :

    Giáp Ngọ, Ất Mùi ( Sa Trung Kim)
    =>Giáp Ngọ 00 - 60 => Bát Tự 01 - 61
    =>Ất Mùi 99 - 59 => Bát tự 02 - 60

    Nhâm Dần, Qúi Mão (Kim Bạch Kim)
    =>Nhâm Dần 52 => Bát Tự 53
    =>Quý Mão 51 => Bát Tự 52

    Canh Tuất, Tân Hợi ( Thoa Xuyến Kim)
    =>Canh Tuất 44 => Bát Tự 45
    =>Tân Hợi 43 => Bát Tự 44

    Giáp Tí-Ất Sửu ( Hải Trung Kim.)
    =>Giáp Tí 30 - 90 => Bát Tự 31 - 91
    =>Ất Sửu 29 - 89 => Bát Tự 30 - 90

    Canh Thìn-Tân Tỵ ( Bạch Lạp Kim )
    =>Canh Thìn 14 - 74 => Bát Tự 15 - 75
    =>-Tân Tỵ 13 - 73 => Bát Tự 14 - 74

    Nhâm Thân, Quí Dậu ( Kiếm Phong Kim )
    =>Nhâm Thân 22 - 82 => Bát Tự 23 - 83
    =>Quý Dậu 21 - 81 => Bát Tự 22 - 82

    --------------------------------------------------------

    Hành Hỏa Gồm có :

    Bính Dần, Đinh Mão ( Lư Trung Hỏa )
    =>Bính Dần 28 - 88 => Bát tự 29 - 89
    => Đinh Mão 27 - 87 => Bát Tự 28 - 88

    Giáp Tuất, Ất Hợi ( Sơn Đầu Hỏa )
    =>Giáp Tuất 20 - 80 => Bát Tự 21 - 81
    =>Ất Hợi 19 - 79 => Bát Tự 20 - 80

    Bính Thân, Đinh Dậu ( Sơn Hạ Hỏa )
    =>Bính Thân 58 => Bát Tự 59
    => Đinh Dậu 57 => Bát Tự 58

    Mậu Tí, Kỷ Sữu ( Tích Lịch Hỏa )
    =>Mậu Tí 06 - 66 => Bát Tự 07 - 67
    =>Kỷ Sửu 05 - 65 => Bát Tự 06 - 66

    Giáp Thìn, Ất Tỵ ( Phú Đăng Hỏa )
    =>Giáp Thìn 50 => Bát tự 51
    =>Ất Tỵ 49 => Bát tự 50

    Mậu Ngọ, Kỷ Mùi ( Thiên Thượng Hỏa )
    =>Mậu Ngọ 36 - 96 => Bát tự 37 - 97
    =>Kỷ Mùi 35 -95 => Bát tự 36 - 96
    -------------------------------------------------------

    Hành Mộc Gồm Có :

    Mậu Thìn, Kỷ Tỵ ( Đại Lâm Mộc )
    =>Mậu Thìn 26 - 86 => Bát tự 27 - 87
    =>Kỷ Tỵ 25 - 85 => Bát tự 26 - 86

    Nhâm Ngọ, Quí Mùi ( Dương Liễu Mộc )
    =>Nhâm Ngọ 12 -72=> Bát tự 13 - 73
    =>Quý Mùi 11 - 71 => Bát tự 12 - 72

    Canh Dần, Tân Mão ( Tùng Bách Mộc )
    =>Canh Dần 04 - 64 => Bát tự 05 - 65
    =>Tân Mão 03 - 63 => Bát tự 04 - 64

    Mậu Tuất, Kỷ Hợi ( Bình Địa Mộc )
    =>Mậu Tuất 56 => Bát tự 57
    =>Kỷ Hợi 55 => Bát tự 56

    Nhâm Tí, Quí Sữu ( Tang Đố Mộc )
    =>Nhâm Tí 42 - 02 => Bát tự 43 - 03
    =>Quý Sửu 41 - 01 => Bát tự 42 - 02

    Canh Thân, Tân Dậu ( Thạch Lựu Mộc )
    =>Canh Thân 34 - 94 => Bát tự 35 - 95
    =>Tân Dậu 33 - 93 => Bát tự 34 - 94

    --------------------------------------------------------

    Hành Thổ Gồm có :

    Canh Ngọ, Tân Mùi ( Lộ Bàng Thổ )
    =>Canh Ngọ 24 - 84 => Bát tự 25 - 85
    =>Tân Mùi 23 - 83 => Bát tự 24 - 84

    Mậu Dần, Kỷ Mão ( Thành Đầu Thổ )
    =>Mậu Dần 16 - 76 => Bát tự 17 - 77
    =>Kỷ Mão 15 - 75 => Bát tự 16 - 76

    Bính Tuất, Đinh Hợi ( Ốc Thượng Thổ )
    =>Bính Tuất 08 - 68 => Bát tự 09 - 69
    =>Đinh Hợi 07 - 67=> Bát tự 08 - 68

    Canh Tí, Tân Sữu ( Bích Thượng Thổ )
    =>Canh Tí 54 => Bát tự 55
    =>Tân Sửu 53 => Bát tự 54

    Mậu Thân, Kỷ Dậu ( Đại Trạch Thổ )
    =>Mậu Thân 46 => Bát tự 47
    =>Kỷ Dậu 45
    => Bát tự 46


    Bính Thìn, Đinh Tỵ ( Sa Trung Thổ )
    =>Bính Thìn 38 - 98 => Bát tự 39 - 99
    => Đinh Tỵ 37 - 97 => Bát tự 38 - 98

    -------------------------------------------------------

    Hành Thủy Gồm có :

    Bính Tí, Đinh Sữu ( Giản Hạ Thủy )
    =>Bính Tí 18 - 78 => Bát tự 19 - 79
    =>Đinh Sửu 17 - 77 => Bát tự 18 - 78



    Giáp Dần, Ất Mão ( Đại Khuê Thủy )
    =>Giáp Dần 40 - 00 => Bát tự 41 -01
    =>Ất Maõ 39 - 99 => Bát tự 40 - 00

    Bính Ngọ, Đinh Mùi ( Thiên Hà Thủy )
    =>Bính Ngọ 48 => Bát tự 49
    =>Đinh Mùi 47 => Bát tự 48


    Nhâm Thìn, Quí Tỵ ( Trường Lưu Thủy )
    =>Nhâm Thìn 02 - 62 => Bát tự 03 - 63
    =>Quý Tỵ 61 => Bát tự 02 - 62


    Giáp Thân, Ất Dậu ( Tuyền Trung Thủy )
    =>Giáp Thân 10 - 70 => Bát tự 11 - 71
    =>Ất Dậu 09 - 69 => Bát tự 10 - 70


    Nhâm Tuất, Quí Hợi ( Đại Hải Thủy )
    =>Nhâm Tuất 32 - 92 => Bát tự 33 - 93
    =>Quý Hợi 31 - 91
    =>Bát tự 32 - 92

    ---------------------------------------------------------------
    [​IMG]

    [​IMG]
    Giáp Tí 30 - 90 , -Bính Tí 18 - 78,-- Mậu Tí 06 - 66, -- Canh Tí 54, -------Nhâm Tí 42
    Giáp Dần 40 - 00, Bính Dần 28 - 88, -Mậu Dần 16 - 76,- Canh Dần 04 - 64 , -Nhâm Dần 52
    Giáp Thìn 50 ,----Bính Thìn 38 - 98,- Mậu Thìn 26 - 86, Canh Thìn 14 - 74, -Nhâm Thìn 02 - 62
    Giáp Ngọ 00 - 60 ,-----Bính Ngọ 48, ------Mậu Ngọ 36 - 96, Canh Ngọ 24 - 84,-Nhâm Ngọ 12 - 72
    Giáp Thân 10 - 70 , Bính Thân 58, ---- Mậu Thân 46,---- Canh Thân 34 - 94,- Nhâm Thân 22 - 82
    Giáp Tuất 20 - 80 , Bính Tuất 08 - 68,-Mậu Tuất 56, -----Canh Tuất 44 ,----- Nhâm Tuất 32 - 92

    Ất Sửu 29 - 89, Đinh Sửu 17 - 77-----Kỷ Sửu 05 - 65 --Tân Sửu 53 ------Quý Sửu 41 - 01
    Ất Mão 39 -99 , Đinh Mão 27 - 87 , ----Kỷ Mão 15 - 75 --Tân Mão 03 - 63- Quý Mão 51
    Ất Tỵ 49------, Đinh Tỵ 37 - 97, ------Kỷ Tỵ 25 - 85 ---Tân Tỵ 13 - 73---Quý Tỵ 61
    Ất Mùi 59,----- Đinh Mùi 47-----------Kỷ Mùi 35 - 95-- Tân Mùi 23 - 83,- -Quý Mùi 11 - 71
    Ất Dậu 09 - 69, Đinh Dậu 57, ----------Kỷ Dậu 45 ------Tân Dậu 33 - 93 -Quý Dậu 21 - 81
    Ất Hợi 19 - 79, Đinh Hợi 07 - 67, -------Kỷ Hợi 55------ Tân Hợi 43 -------Quý Hợi 31 - 91
    [​IMG]

    [​IMG]



    Chỉ cho Anhhoa22 cách học thuộc Bảng VTRsinh theo ngày :
    Ai củng biết :
    Giáp ất - Mộc - Dần Mẹo
    Bính Đinh - Hỏa - Ngọ Tỵ
    Mậu Kỷ - Thổ - Thìn tuất Sửu Mùi.
    Canh Tân - Kim - Thân Dậu
    Nhâm quý - Thủy - TÝ hợi.
    Chịu để ý thì thấy Can ngày hành gì thì Đế vượng nằm ở chi đó .
    1/ Ngày dương khởi thuận.
    2/ Ngày âm thì khởi nghịch .
    3/ Bính Mậu thì khởi giống nhau ( Dần Trsinh .. Ngọ Đvg ).
    Trong 5' thì có thể thuộc lòng Bảng VTRS



    2. Các Can khắc nhau:
    Giáp- Ất khắc mậu - kỷ (tài)
    Giáp -ất sinh ra bính -đinh (thực thuơng)
    Giáp -ấT bị canh -tân khắc vô (quan sát)
    Giáp -ất được Nhâm - Quý sinh vô giúp (ấn)

    Bính đinh khắc canh tân (tài)
    - sinh ra mậu - kỷ (thực thương)
    - bị nhâm-quý khắc vô (quan sát)
    - được giáp-ất sinh vô (ấn)

    Mậu kỷ khắc nhâm quý (tài)
    - sinh ra Canh- tân (tt)
    - bị giáp - ất khắc vô (qsat)
    - được bính-đinh sinh vô (ấn)

    Canh tân khắc giáp ất (tài)
    - sinh ra nhâm-quý (tt)
    - bị bính- đinh khắc vô (qsat)
    - được mậu-kỷ sinh vô (ấn)

    Nhâm quý khắc bính đinh (tài)
    - sinh ra giáp-ất (tt)
    - bị mậu-kỷ khắc vô (qsat)
    - được canh-tân sinh vô (ấn)

    Hôm nay ngày TÂN. Bạn theo dõi chỗ mình post, canh tân khắc ra giáp- ất....



    Hôm nay ngày Bính Tuất,
    Ta xem trên cùng Giáp
    ,kế đó là Bính-Mậu cùng 1cung
    ta kéo xuống Dần,Mão,Thìn,TỊ....Tuất tại Mộ.
    Từ trường sinh đến Đế vượng làmạnh,
    từ Suy đến Dưỡng là yếu.
    Vậy Bính Tuất tại Mộ(yếu),hể yếuthì cần giúp đỡ.
    Ta lại xem sinh khắc của can ngày :
    Sinh :Giáp-ẤT>Bính Đinh>Mậu Kỷ>Canh Tân>Nhâm Quí.Giáp Ất là cha,mẹ thương con sẽ giúp Bính,Bính Đinh là anh,em thương nhau sẽ giúp nhau
    ace cứ lấy can ngày khắc ra trong tam hợp hoặc sinh ra trong tứ xung .
    vi du quý mùi sinh ra ất sùu 28-88 , ất mùi 58 ( xem bảng số) - quý mùi khắc ra đinh mùi 46 - đinh mão - đinh hợi 06-66 . 66-28-58 ... đinh nào cũng số 6 đơn vị => kéo hết x6 ... Chúc thành công.
    [/b]
    Trường sinh : ví như em bé mới đượcc sinh ra , đánh dấu sự có mặt
    Mộc dục : em bé đó được tắm rửa ..
    Quan đới : mặc quần áo
    Lâm quan : trưởng thành + tài lộc
    Đế vượng : đã thuần phục , giỏi , tam công giúp Vua làm việc lớn
    Suy - Bệnh - Tử : yếu , suy nhược
    Tuyệt : tuyệt vọng , đang bị rắc rối - mất phương hướng - cô độc.
    Mộ : kho chứa tiền
    Thai : được hình thành , còn trong bụng chưa sinh ra
    Dưỡng : được bảo bọc , nuôi dưỡng , gìn giữ rất cẩn thận .
    *Can ngày nếu mạnh sẽ khắc vô Mộ để đoạt Tài , khắc vô Tam hợp. - Hoặc sẽ sinh ra ( nếu đã có Tài) và cũng phải có nó . Khắc / sinh những cái yếu hơn nó ( Suy-Bệnh-Tử-Tuyệt).Nếu bị khắc vô chỉ có Lâm quan- đế vượng khắc vô mà thôi .
    *Can ngày Yếu sẽ bị khắc vô ( đè cho die luôn) hoặc được sinh vô để thoát khỏi kiếp nạn . Chính vì vậy , phải tìm mọi cách sinh ra , lấy cái sinh ra khắc ngược lại cái đã khắc vô mình .
    *Kho Mộ là Tiền , sinh vô để cứu ngày ! sinh ra Mộ lấy Mộ khắc Quan(Sát)
    *Thìn Tuất Sửu Mùi Hợi thường là khắc / sinh cho chính nó . Ví như Mộ = ngân hàng . ( chỉ sinh ra tiền lãi cho người đã gởi vô ! ko sinh ra cho kẻ khác ! khắc vô ngân hàng ví như cướp NH là phải rất mạnh mới cướp dc! )
    Luật là cái mạnh mới sinh ra / khắc ra cái yếu hơn nó mới tồn tại dc. nếu yếu mà sinh / khắc ra => bản thân bị die
    Vòng trường sinh
    Giáp ,Bính-Mậu,Canh,Nhâm,Ất,Đinh-Kỷ,Tân,Quí
    Trường Sinh :Hợi.Dần,Tị,Thân,Ngọ,Dậu,Tí,Mão
    Mộc Dục :Tí,Mão,Ngọ,Dậu,Tị,Thân,Hợi,Dần
    Quan Đới :Sữu,Thìn,Mùi,Tuất,Thìn,Mùi,Tuất,Sữu
    Lâm Quan : Dần,Tị,Thân,Hợi,Mão,Ngọ,Dậu,Tí
    Đế Vượng :Mão,Ngọ,Dậu,Tí,Dần,Tị,Thân,Hợi
    Suy :Thìn,Mùi,Tuất,Sữu,Sữu,Thìn,Mùi,Tuất
    Bệnh :Tị,Thân,Hợi,Dần,Tí,Mão,Ngọ,Dậu
    Tử :Ngọ,Dậu,Tí,Mão,Hợi,Dần,Tị,Thân
    Mộ :Mùi,Tuất,Sữu,Thìn,Tuất,Sữu,Thìn,Mùi
    Tuyệt :Thân,Hợi,Dần,Tị,Dậu,Tí,Mão,Ngọ
    Thai Dậu,Tí,Mão,Ngọ,Thân,Hợi,Dần,Tị
    Dưỡng :Tuất,Sữu,Thìn,Mùi,Mùi,Tuất,Sữu,Thìn


    Giáp Tí 30 - 90 cung Chấn, mạng Hải Trung Kim, xương con chuột, tướng tinh con chó sói, khắc Bình Ðịa Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    Bính Tí 18 - 78

    cung Cấn, mạng Giáng Hạ Thuỷ (nước mù sương), xương con chuột, tướng tinh con rắn, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Cô bần.

    Mậu Tí 06 - 66

    cung Càn, mạng Thích Lịch Hoả, xương con chuột, tướng tinh con chó sói,khắc Thiên Thượng Thuỷ , con nhà Xích Ðế-Phú quí.

    Canh Tí 54

    cung Càn, mạng Bích Thượng Thổ, xương con chuột, tướng tinh con dê, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quna lộc, bần cùng.

    Nhâm Tí 42

    cung Chấn, mạng Tang Ðố Mộc, xương con chuột, tướng tinh con heo, khắc Ốc Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Quan lộc, tân khổ.
    --------------------------------------------------------------

    Giáp Dần 40 - 00
    cung Cấn, mạng Ðại Khê Thuỷ, xương con cọp, tướng tinh con trâu, khắc Sơn Hạ Hoả, con nhà Hắc Ðế-Phú quí.

    Bính Dần 28 - 88

    cung Khảm, mạng Lư Trung Hoả, xương con cọp, tướng tinh con chim trĩ, khắc Kiếm Phong Kim, con nhà Xích Ðế-cô bần

    Mậu Dần 16 - 76

    cung Khảm, mạng Thành Ðầu Thổ (đất trên thành), xương con cọp, tướng tinh con thuồng luồng, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    Canh Dần 04 - 64

    cung Cấn, mạng Tòng Bá mộc, xương con cọp, tướng tinh con heo, khắc Lộ Bàng thổ , con nhà Thanh Ðế-Trường mạng

    Nhâm Dần 52

    cung Cấn, mạng Kim Bạch Kim, xương con cọp, tướng tinh con ngựa, khắc Lư Trung Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    --------------------------------------------------------------------

    Giáp Thìn 50
    cung Tốn, mạng Phúc Ðăng Hoả, xương con rồng, tướng tinh con rắn,khắc Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Ðế-Tân khổ.

    Bính Thìn 38 - 98

    cung Khảm, mạng Sa Trung Thổ, xương con rồng, tướng tinh con chuột, khắc Dương Liễu Mộc, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    Mậu Thìn 26 - 86

    cung Ðoài, mạng Ðại Lâm Mộc, xương con rồng, tướng tinh con quạ, khắc Ðại Trạch Thổ, con nhà Thanh Ðế-Trường mạng.

    Canh Thìn 14 - 74

    cung Chấn, mạng Bạch Lạp Kim(chân đèn bằng vàng), xương con rồng, tướng tinh con quạ, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Trường mạng.

    Nhâm Thìn 02 - 62

    cung Khảm, mạng Trường Lưu Thuỷ, xương con rồng, tướng tinh con chó sói, khắc Thiên Thượng Hoả , con nhà Hắc Ðế- Trương mạng
    ----------------------------------------------------------------------

    Giáp Ngọ 60 cung Ly, mạng Sa Trung Kim, xương con ngựa, tướng tinh con chim trĩ, khắc Thạch Lựu mộc ,con nhà Bạch Ðế- An mạng phú quí

    Bính Ngọ 48
    cung Càn, mạng Thiên Hà Thuỷ, xương con ngựa, tướng tinh con thuồng luồng,khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- tân khổ.

    Mậu Ngọ 36 - 96
    cung Chấn, mạng Thiên Thượng Hoả, xương con ngựa, tướng tinh con heo, khắc Sa Trung Kim con nhà Xích Ðế-Cô bần.
    Canh Ngọ 24 - 84
    cung Ly, mạng Lộ Bàng Thổ, xương con ngựa, tướng tinh con vượn, khắc Tuyền Trung Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Bần cùng.

    Nhâm Ngọ 12 - 72
    cung Ly, mạng Dương Liễu mộc, xương con ngựa, tướng tinh con rắn, khắc Lộ Bàng Thổ, con nhà Thanh Ðế-trường mạng
    -----------------------------------------------------------------------
    Giáp Thân 10 - 70
    cung Khôn , mạng Tuyền Trung Thuỷ,
    xương con khỉ, tướng tinh con heo, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Từ tánh, phú quí.


    Bính Thân 58
    cung Khôn, mạng Sơn Hạ Hỏa, xương con khỉ, tướng tinh con quạ, khắc Thích Lịch Hoả, con nhà Xích Ðế-Cô bần

    Mậu Thân 46
    cung Cấn, mạng Ðại Trạch Thổ, xương con khỉ, tướng tinh con lạc đà, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quan lộc.

    Canh Thân 34 - 94
    Canh Thân, cung Khôn, mạng Thạch Lựu Mộc, xương con khỉ, tướng tinh con cho sói, khắc Bích Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Cô bần.

    Nhâm Thân 22 - 82
    Nhâm Thân, cung Khôn, mạng Kiếm Phong Kim, xương con khỉ, tướng tinh con dê, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    ----------------------------------------------------------------------------------------
    Giáp Tuất 20 - 80
    cung Càn, mạng Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi), xương con chó, tướng tinh con ngựa, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.


    Bính Tuất 08 - 68
    cung Tốn,mạng Ốc Thượng Thổ, xương con chó, tướng tinh con trâu, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    Mậu Tuất 56
    cung Tốn, mạng Bình địa mộc (cây trên đất bằng), xương con chó tướng tính con vượn, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.

    Canh Tuất 44
    cung Khảm, mạng Xoa Kim Xuyến, xương con chó, tướng tinh con cáo, khắc Ðại Lâm Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    Nhâm Tuất 32 - 92
    cung Ðoài, mạng Ðại Hải Thủy, xương con chó, tướng tinh con chim trĩ, khắc Thiên Thượng hoả, con nhà Hắc Ðế-Quan lộc, tân khổ.

    -------------------------------------------------------------------------------------
    Ất Sửu 29 - 89
    cung Tốn, mạng Hải Trung Kim(vàng dưới biển), xương con trâu, tướng tinh con chó, khắc Bình Ðịa Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.


    Đinh Sửu 17 - 77
    cung Ly, mạng Giáng Hạ Thuỷ( nước mù sương), xương con trâu, tướng tinh con trùn, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- Cô bần


    Kỷ Sửu 05 - 65
    cung Ðoài, mạng Thích Lịch Hoả ( lửa sấm sét), xương con trâu, tướng tinh con heo, khắc Thiên Thượng Thuỷ , con nhà Xích Ðế-Phú quí.

    Tân Sửu 53
    cung Ðoài, mạng Bích Thượng Thổ ( đất trên vách), xương con trâu, tướng tinh con đười ươi, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quna lộc, bần cùng.

    Quý Sửu 41 - 01
    cung Tốn, mạng Tang Ðố Mộc (cây dâu), xương con trâu, tướng tinh con cua biển, khắc Ốc Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế- Quan lộc, tân khổ.

    --------------------------------------------------------------------------------------

    Ất Mão 39 - 99
    cung Ly, mạng Ðại Khê Thuỷ( nước khe lớn), xương con mèo, tướng tinh con dơi, khắc Sơn Hạ Hoả, con nhà Hắc Ðế-Phú quí.

    Đinh Mão 27 - 87

    cung Càn , mạng Lư Trung Hoả(lửa trong lư), xương con thỏ, tướng tinh con gà, khắc Kiếm Phong Kim, con nhà Xích Ðế-cô bần


    Kỷ Mão 15 - 75

    cung Khôn, mạng Thành Ðầu Thổ ( đất trên thành), xương con thỏ, tướng tinh con rồng, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.


    Tân Mão 03 - 63

    cung Ly, mạng Tòng Bá mộc ( cây Tòng và cây Bá), xương con thỏ, tướng tinh con rái, khắc Lộ Bàng thổ , con nhà Thanh Ðế-Trường mạng

    Quý Mão 51
    cung Ly, mạng Kim Bạch Kim (vàng trắng), xương con thỏ, tướng tinh con hưu, khắc Lư Trung Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    ----------------------------------------------------------------------------------
    Ất Tỵ 49
    cung Ðoài, mạng Phúc Ðăng Hoả ( lửa đèn nhỏ), xương con rắn, tướng tinh con trùn, khắc Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Ðế-Tân khổ.

    Đinh Tỵ 37 - 97
    cung Khôn, mạng Sa Trung Thổ (đất trong cát), xương con rắn, tướng tinh con cú, khắc Dương Liễu Mộc, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    Kỷ Tỵ 25 - 85
    cung Cấn, mạng Ðại Lâm Mộc(cây lớn trong rừng), xương con rắn, tướng tinh con khỉ, khắc Ðại Trạch Thổ, con nhà Thanh Ðế- Trường mạng.

    Tân Tỵ 13 - 73
    cung Tốn, mạng Bạch Lạp Kim (chân đèn bằng vàng), xương con cọp, tướng tinh con thuồng luồng, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Trường mạng

    Quý Tỵ 61
    cung Khôn, mạng Trường Lưu Thuỷ(nước chảy dài), xương con rắn, tướng tinh con chó, khắc Thiên Thượng Hoả , con nhà Hắc Ðế- Trương mạng

    ----------------------------------------------------
    Ất Mùi 59
    cung Khảm, mạng Sa Trung Kim (vàng trong cát), xương con dê, tướng tinh con gà, khắc Thạch Lựu mộc ,con nhà Bạch Ðế- An mạng phú quí

    Đinh Mùi 47
    cung Ðoài, mạng Thiên Hà Thuỷ (nước sông Thiên Hà), xương con dê, tướng tinh con rồng, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- tân khổ.

    Kỷ Mùi 35 - 95
    cung Tốn, mạng Thiên Thượng Hoả (lửa trên trời), xương con dê, tướng tinh con rùa, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.


    Tân Mùi 23 - 83
    cung Khảm, mạng Lộ Bàng Thổ (đất đường đi), xương con dê, tướng tinh con gấu, khắc Tuyền Trung Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Bần cùng.



    Quý Mùi 11 - 71
    cung Càn, mạng Dương Liễu mộc ( cây dương liễu), xương con dê, tướng tinh con cọp, khắc Lộ Bàng Thổ, con nhà Thanh Ðế-trường mạng

    -----------------------------------------------------
    Ất Dậu 09 - 69
    cung Chấn, mạng Tuyền Trung Thuỷ (nước trong giếng), xương con gà, tướng tinh con cua, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Từ tánh, phú quí.

    Đinh Dậu 57
    cung Chấn, mạng Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi), xương con gà, tướng tinh con khỉ, khắc Thích Lịch Hoả, con nhà Xích Ðế-Cô bần

    Kỷ Dậu 45
    cung Ly, mạng Ðại Trạch Thổ (đất nền nhà), xương con gà, tướng tinh con thỏ, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quan lộc.

    Tân Dậu 33 - 93
    cung Càn, mạng Thạch Lựu Mộc (cây lựu đá), xương con gà, tướng tinh con chó, khắc Bích Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Cô bần.

    Quý Dậu 21 - 81
    cung Chấn, mạng Kiếm Phong Kim (kiếm bằng vàng), xương con gà, tướng tinh con đười ươi, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế- Phú quí.
    ----------------------------------------------------
    Ất Hợi 19 - 79
    cung Ðoài, mạng Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi), xương con heo, tướng tinh con hưu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.

    Đinh Hợi 07 - 67
    cung Cấn, mạng Ốc Thượng Thổ ( đất ổ vò vỏ), xương con heo, tướng tinh con dơi, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Huỳnh Ðế- Phú quí.

    Kỷ Hợi 55
    cung Cấn, mạng Bình Ðịa Mộc(cây trên đất bằng), xương con heo, tướng tinh con gấu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.

    Tân Hợi 43
    cung Khôn, mạng Xoa Kim Xuyến (xuyến bằng vàng), xương con heo, tướng tinh con cọp, khắc Ðại Lâm Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    Quý Hợi 31 - 91
    cung Cấn, mạng Ðại Hải Thuỷ(nước biển lớn), xương con heo, tướng tinh con gà, khắc Thiên Thượng hoả, con nhà Hắc Ðế-Quan lộc, tân khổ.
    Giáp Tí 30 - 90 , -Bính Tí 18 - 78,-- Mậu Tí 06 - 66, -- Canh Tí 54, -------Nhâm Tí 42
    Giáp Dần 40 - 00, Bính Dần 28 - 88, -Mậu Dần 16 - 76,- Canh Dần 04 - 64 , -Nhâm Dần 52
    Giáp Thìn 50 ,----Bính Thìn 38 - 98,- Mậu Thìn 26 - 86, Canh Thìn 14 - 74, -Nhâm Thìn 02 - 62
    Giáp Ngọ 60 ,-----Bính Ngọ 48, ------Mậu Ngọ 36 - 96, Canh Ngọ 24 - 84,-Nhâm Ngọ 12 - 72
    Giáp Thân 10 - 70 , Bính Thân 58, ---- Mậu Thân 46,---- Canh Thân 34 - 94,- Nhâm Thân 22 - 82
    Giáp Tuất 20 - 80 , Bính Tuất 08 - 68,-Mậu Tuất 56, -----Canh Tuất 44 ,----- Nhâm Tuất 32 - 92

    Ất Sửu 29 - 89, Đinh Sửu 17 - 77-----Kỷ Sửu 05 - 65 --Tân Sửu 53 ------Quý Sửu 41 - 01
    Ất Mão 39 -99 , Đinh Mão 27 - 87 , ----Kỷ Mão 15 - 75 --Tân Mão 03 - 63- Quý Mão 51
    Ất Tỵ 49------, Đinh Tỵ 37 - 97, ------Kỷ Tỵ 25 - 85 ---Tân Tỵ 13 - 73---Quý Tỵ 61
    Ất Mùi 59,----- Đinh Mùi 47-----------Kỷ Mùi 35 - 95-- Tân Mùi 23 - 83,- -Quý Mùi 11 - 71
    Ất Dậu 09 - 69, Đinh Dậu 57, ----------Kỷ Dậu 45 ------Tân Dậu 33 - 93 -Quý Dậu 21 - 81
    Ất Hợi 19 - 79, Đinh Hợi 07 - 67, -------Kỷ Hợi 55------ Tân Hợi 43 -------Quý Hợi 31 - 91

    Chủ trì ngày là Giáp Dần

    Giáp = 9

    Bị hãm hại theo Lá số => Khắc vào = > 3 - 2
    Cha mẹ sinh ra ( Ng` này dc phụ mẫu quan tâm khá nhiều ) => 1 - 0
    -----------------------------------------------------------------------------------

    Gờ XỔ

    Giáp Tuất 9

    Khắc mậu Kỷ => 5 - 4
    Canh ân Khắc => 3 - 2
    Nhâm Quý sinh => 1 - 0

    --------------------------------------------

    Dòm qua dòm lại đơn Giản quá

    trùng 9 - 1 - 3 ( Bộ Dương )

    Chủ mệnh lá số có 91

    => 391

    ?_? xổ rồi nhìn dễ hiểu quá
    __________________
    CẶP “TỨ HÀNH XUNG

    A/ - “TÝ - NGỌ - MÃO - DẬU”

    B/ - “THÌN - TUẤT - SỬU – MÙI “

    C/ - “ DẦN - THÂN - TỴ - HỢI “

    4 CẶP “ TAM HỢP”

    D/- “ THÂN – TÝ – THÌN “

    E/ - “ DẦN - NGỌ - TUẤT”

    F/ - “ TỴ - DẬU - SỬU “

    G/- “ HỢI - MÃO – MÙI “.
    1. Re: Tổng hợp kinh nghiệm chọn số theo can chi ngũ hành
      tôi là nhật chủ.
      + Khắc tôi, khống chế tôi là quan sát:
      Đồng tính: thất sát (Đồng tính: âm âm or dương dương)
      Dị tính: chính quan (Dị tính: âm dương or dương âm)
      + Sinh tôi, phù trợ tôi là ấn tinh:
      Đồng tính: thiên ấn
      Dị tính: chính ấn
      + Ngang tôi, giúp tôi là tỉ kiếp:
      Đồng tinh: ngang vai
      Dị tính: kiếp tài
      + Tôi sinh, xì hơi tôi là thực thương:
      Đồng tính: thực thần
      Dị tính: thương quan
      + Tôi khắc, làm hao mòn tôi là tài tinh:
      Đồng tính: thiên tài
      Dị tính: chính tài
      + Cách tra mười thần của thiên can như sau: ví dụ nhật chủ là giáp, can khác của tứ trụ gặp giáp là ngang vai, gặp ất là kiếp tài, gặp bính là thực thần... những cái khắc đều suy theo cách tương tự.



      Chia sẽ kinh nghiệm Bát tự Tử Bình :

      Kiến lộc cách (ngoại cách): Trích sách Tử Bình Nhập Môn của Lâm Thế Đức trang 53. 10 Thiên can từ Giáp đến Quý mà sinh vào tháng thuộc Lộc như Giáp gặp Dần, Ất gặp Mão, Bính gặp Tỵ, Đinh gặp Ngọ, Mậu gặp Tỵ, Kỷ gặp Ngọ, Canh gặp Thân, Tân gặp Dậu, Nhâm gặp Hợi, Quý gặp Tí tất cả đều là Kiến Lộc cách. Vì sinh trong tháng Lộc nên Nhật nguyên đã cưỡng mạnh, không phải như các cách trên, phải nhờ có chi của năm, của ngày và của giờ giúp mới được mạnh. Có thể điều khiển được Tài, Quan, Thực, Thương, nếu phối hợp cho điều hòa thì ắt được thành công dễ dàng vậy.
      VẬN HẠN:
      1. Tài nhiều mạnh, nên lấy Tỷ, Kiếp làm Dụng thần. Hạn gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận tốt. Gặp Tài, Quan là vận xấu.
      2.
      Tài tuy nhiều nhưng Nhật nguyên có Ấn, Tỷ, Kiếp giúp nên lấy Quan, Sát làm Dụng thần. Hạn gặp Quan, Sát là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ là vận xấu.
      3.
      Tài tuy nhiều nhưng Nhật nguyên có Ấn giúp nên lấy Thương, Thực làm Dụng thần. Hạn gặp Thương, Thực, Tài là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận xấu.
      4. Quan, Sát nhiều và mạnh nên lấy Ấn làm Dụng thần. Hạn gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận tốt.Gặp Tài, Quan là vận xấu.
      5. Ấn nhiều nên lấy Tài làm Dụng thần. Hạn gặp Tài, Thương, Thực là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ là vận xấu.
      6. Tỷ, Kiếp nhiều nên lấy, Quan, Sát làm dụng thần. Hạn gặp Quan, Sát, Tài là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận xấu. Ngày giáp ất gặp vận dần, mão là chủ về kiếp tài, phá tài, khắc cha mẹ và gặp những việc phải tranh dành nhau....
    Chia sẽ kinh nghiệm Bát tự Tử Bình :

    Kiến lộc cách (ngoại cách): Trích sách Tử Bình Nhập Môn của Lâm Thế Đức trang 53. 10 Thiên can từ Giáp đến Quý mà sinh vào tháng thuộc Lộc như Giáp gặp Dần, Ất gặp Mão, Bính gặp Tỵ, Đinh gặp Ngọ, Mậu gặp Tỵ, Kỷ gặp Ngọ, Canh gặp Thân, Tân gặp Dậu, Nhâm gặp Hợi, Quý gặp Tí tất cả đều là Kiến Lộc cách. Vì sinh trong tháng Lộc nên Nhật nguyên đã cưỡng mạnh, không phải như các cách trên, phải nhờ có chi của năm, của ngày và của giờ giúp mới được mạnh. Có thể điều khiển được Tài, Quan, Thực, Thương, nếu phối hợp cho điều hòa thì ắt được thành công dễ dàng vậy.
    VẬN HẠN:
    1. Tài nhiều mạnh, nên lấy Tỷ, Kiếp làm Dụng thần. Hạn gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận tốt. Gặp Tài, Quan là vận xấu.
    2.
    Tài tuy nhiều nhưng Nhật nguyên có Ấn, Tỷ, Kiếp giúp nên lấy Quan, Sát làm Dụng thần. Hạn gặp Quan, Sát là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ là vận xấu.
    3.
    Tài tuy nhiều nhưng Nhật nguyên có Ấn giúp nên lấy Thương, Thực làm Dụng thần. Hạn gặp Thương, Thực, Tài là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận xấu.
    4. Quan, Sát nhiều và mạnh nên lấy Ấn làm Dụng thần. Hạn gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận tốt.Gặp Tài, Quan là vận xấu.
    5. Ấn nhiều nên lấy Tài làm Dụng thần. Hạn gặp Tài, Thương, Thực là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ là vận xấu.
    6. Tỷ, Kiếp nhiều nên lấy, Quan, Sát làm dụng thần. Hạn gặp Quan, Sát, Tài là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận xấu. Ngày giáp ất gặp vận dần, mão là chủ về kiếp tài, phá tài, khắc cha mẹ và gặp những việc phải tranh dành nhau....
    Chia sẽ kinh nghiệm Bát tự Tử Bình :

    Kiến lộc cách (ngoại cách): Trích sách Tử Bình Nhập Môn của Lâm Thế Đức trang 53. 10 Thiên can từ Giáp đến Quý mà sinh vào tháng thuộc Lộc như Giáp gặp Dần, Ất gặp Mão, Bính gặp Tỵ, Đinh gặp Ngọ, Mậu gặp Tỵ, Kỷ gặp Ngọ, Canh gặp Thân, Tân gặp Dậu, Nhâm gặp Hợi, Quý gặp Tí tất cả đều là Kiến Lộc cách. Vì sinh trong tháng Lộc nên Nhật nguyên đã cưỡng mạnh, không phải như các cách trên, phải nhờ có chi của năm, của ngày và của giờ giúp mới được mạnh. Có thể điều khiển được Tài, Quan, Thực, Thương, nếu phối hợp cho điều hòa thì ắt được thành công dễ dàng vậy.
    VẬN HẠN:
    1. Tài nhiều mạnh, nên lấy Tỷ, Kiếp làm Dụng thần. Hạn gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận tốt. Gặp Tài, Quan là vận xấu.
    2.
    Tài tuy nhiều nhưng Nhật nguyên có Ấn, Tỷ, Kiếp giúp nên lấy Quan, Sát làm Dụng thần. Hạn gặp Quan, Sát là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ là vận xấu.
    3.
    Tài tuy nhiều nhưng Nhật nguyên có Ấn giúp nên lấy Thương, Thực làm Dụng thần. Hạn gặp Thương, Thực, Tài là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận xấu.
    4. Quan, Sát nhiều và mạnh nên lấy Ấn làm Dụng thần. Hạn gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận tốt.Gặp Tài, Quan là vận xấu.
    5. Ấn nhiều nên lấy Tài làm Dụng thần. Hạn gặp Tài, Thương, Thực là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ là vận xấu.
    6. Tỷ, Kiếp nhiều nên lấy, Quan, Sát làm dụng thần. Hạn gặp Quan, Sát, Tài là vận tốt. Gặp Ấn, Tỷ, Kiếp là vận xấu. Ngày giáp ất gặp vận dần, mão là chủ về kiếp tài, phá tài, khắc cha mẹ và gặp những việc phải tranh dành nhau....




    Mệnh Can còn có những đặc tính sau :

    MỆNH CUNG là GIÁP =

    Là người có cá tính độc lập , độc lai độc vãng , không thích ai bao che cho mình , giúp ai thì giúp nhưng cũng không muốn vướng bận .

    ÂT =

    Thường được phái nữ chung quanh bao che và ủng hộ , nhưng vẫn thích tính cách độc lập , cuộc sống thường dễ chịu , có thể khắc Mẹ/ Vợ .

    BÍNH =

    Đàn ông thường được Mẹ/ Vợ / Tình nhân / bạn bè nữ giới / nữ chủ nhân giúp đỡ .Nhưng dễ bị hiềm khích .

    ĐINH =

    Có tính cách độc lập , dám làm dám chịu , không sộ hậu quả cũng như hậu hối .

    MẬU =

    Giúp đỡ, che chở cho người thì nhiều , mà thọ lãnh sự giúp đỡ của người thì ít ,hay nể/sợ đàn bà , cá tính ổn trọng thâm trầm , nhiều cao vọng .

    KỶ =

    Cũng thường bao che người khác , người khác thường làm hao phí tiền bạc của mình .hoặc dễ bị lường quịt tiền bạc .

    CANH =

    Thích tư thế độc lập , giúp người mà không mong người giúp .

    TÂN =

    Thích thể diện , trọng tình cảm , có tâm hồn nghệ thuật .

    NHÂM =

    Tính cách độc lập và tự phụ rất cao , nắm được Thiên thời nên dễ chiếm tiện nghi .

    QUÝ =

    Dễ bị hao tổn , thích biến động , bỡi Quý là Can duy nhất không muốn dựa vào thế lực của Thiên / Địa / Nhân mà chỉ trông mong vào sư nổ lực của chính mình , cho nên ưa thích những ngành nghề tự do , khởi phục cao độ .



    -----------------------------------------------------------------------------------------------------------
    1-(1941, 2001, 2061) Tuổi Tân Tỵ, cung Tốn, mạng Bạch Lạp Kim (chân đèn bằng vàng), xương con cọp, tướng tinh con thuồng luồng, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Trường mạng

    2-(1940, 2000, 2060) Tuổi Canh Thìn, cung Chấn, mạng Bạch Lạp Kim(chân đèn bằng vàng), xương con rồng, tướng tinh con quạ, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Trường mạng.

    3-(1939, 1999) Tuổi Kỹ Mẹo, cung Khôn, mạng Thành Ðầu Thổ ( đất trên thành
    ), xương con thỏ, tướng tinh con rồng, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    4-(1938, 1998) Tuổi Mậu Dần, cung Khảm, mạng Thành Ðầu Thổ (đất trên thành)
    , xương con cọp, tướng tinh con thuồng luồng, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    5-(1937, 1997) Tuổi Ðinh Sửu, cung Ly, mạng Giáng Hạ Thuỷ( nước mù sương), xương con trâu, tướng tinh con trùn, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- Cô bần

    6-(1936, 1996,2056) Tuổi Bính Tý, cung Cấn, mạng Giáng Hạ Thuỷ(nước mù sương)
    , xương con chuột, tướng tinh con rắn, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Cô bần.

    7-(1935, 1995) Tuổi Ất Hợi, cung Ðoài, mạng Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi),
    xương con heo, tướng tinh con hưu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.

    8-(1934, 1994) Tuổi Giáp Tuất, cung Càn, mạng Sơn Ðầu Hoả (lửa trên núi), xương con chó, tướng tinh con ngựa, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.

    9-(1933, 1993) Tuổi Quí Dậu, cung Chấn, mạng Kiếm Phong Kim (kiếm bằng vàng), xương con gà, tướng tinh con đười ươi, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế- Phú quí.

    10-(1932, 1992) Tuổi Nhâm Thân, cung Khôn, mạng Kiếm Phong Kim,
    xương con khỉ, tướng tinh con dê, khắc Phúc Ðăng Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    11-(1931, 1991) Tuổi Tân Mùi, cung Khảm, mạng Lộ Bàng Thổ (đất đường đi),
    xương con dê, tướng tinh con gấu, khắc Tuyền Trung Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Bần cùng.

    12-(1930, 1990) Tuổi Canh Ngọ, cung Ly, mạng Lộ Bàng Thổ, xương con ngựa, tướng tinh con vượn, khắc Tuyền Trung Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Bần cùng.

    13-(1929, 1989) Tuổi Kỹ Tỵ, cung Cấn, mạng Ðại Lâm Mộc(cây lớn trong rừng)
    , xương con rắn, tướng tinh con khỉ, khắc Ðại Trạch Thổ, con nhà Thanh Ðế- Trường mạng.

    14-(1928, 1988) Tuổi Mậu Thìn, cung Ðoài, mạng Ðại Lâm Mộc
    , xương con rồng, tướng tinh con quạ, khắc Ðại Trạch Thổ, con nhà Thanh Ðế-Trường mạng.

    15-(1927, 1987) Tuổi Ðinh Mẹo, cung Càn , mạng Lư Trung Hoả(lửa trong lư), xương con thỏ, tướng tinh con gà, khắc Kiếm Phong Kim, con nhà Xích Ðế-cô bần

    16-(1926, 1986) Tuổi Bính Dần, cung Khảm, mạng Lư Trung Hoả,
    xương con cọp, tướng tinh con chim trĩ, khắc Kiếm Phong Kim, con nhà Xích Ðế-cô bần

    17-(1925, 1985) Tuổi Ất Sửu, cung Tốn, mạng Hải Trung Kim(vàng dưới biển), xương con trâu, tướng tinh con chó, khắc Bình Ðịa Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    18-(1924, 1984) Tuổi Giáp Tý, cung Chấn, mạng Hải Trung Kim, xương con chuột, tướng tinh con chó sói, khắc Bình Ðịa Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    19-(1923, 1983) Tuổi Quí Hợi, cung Cấn, mạng Ðại Hải Thuỷ(nước biển lớn),
    xương con heo, tướng tinh con gà, khắc Thiên Thượng hoả, con nhà Hắc Ðế-Quan lộc, tân khổ.

    20-(1922, 1982) Tuổi Nhâm Tuất, cung Ðoài, mạng Ðại Hải Thủy
    , xương con chó, tướng tinh con chim trĩ, khắc Thiên Thượng hoả, con nhà Hắc Ðế-Quan lộc, tân khổ.

    21-(1921, 1981) Tuổi Tân Dậu, cung Càn, mạng Thạch Lựu Mộc (cây lựu đá), xương con gà, tướng tinh con chó, khắc Bích Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Cô bần.

    22-(1920, 1980) Tuổi Canh Thân, cung Khôn, mạng Thạch Lựu Mộc, xương con khỉ, tướng tinh con cho sói, khắc Bích Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Cô bần.

    23-(1919, 1979) Tuổi Kỹ Mùi, cung Tốn, mạng Thiên Thượng Hoả (lửa trên trời), xương con dê, tướng tinh con rùa, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.

    24-(1918, 1978) Tuổi Mậu Ngọ, cung Chấn, mạng Thiên Thượng Hoả, xương con ngựa, tướng tinh con heo, khắc Sa Trung Kim, con nhà Xích Ðế-Cô bần.

    25-(1917, 1977) Tuổi Ðinh Tỵ, cung Khôn, mạng Sa Trung Thổ (đất trong cát),
    xương con rắn, tướng tinh con cú, khắc Dương Liễu Mộc, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    26-(1916, 1976) Tuổi Bính Thìn, cung Khảm, mạng Sa Trung Thổ, xương con rồng, tướng tinh con chuột, khắc Dương Liễu Mộc, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    27-(1915, 1975) Tuổi Ất Mẹo, cung Ly, mạng Ðại Khê Thuỷ( nước khe lớn), xương con mèo, tướng tinh con dơi, khắc Sơn Hạ Hoả, con nhà Hắc Ðế-Phú quí.

    28-(1914, 1974) Tuổi Giáp Dần, cung Cấn, mạng Ðại Khê Thuỷ,
    xương con cọp, tướng tinh con trâu, khắc Sơn Hạ Hoả, con nhà Hắc Ðế-Phú quí.

    29-(1913, 1973) Tuổi Quí Sửu, cung Tốn, mạng Tang Ðố Mộc (cây dâu), xương con trâu, tướng tinh con cua biển, khắc Ốc Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế- Quan lộc, tân khổ.

    30-(1912, 1972) Tuổi Nhâm Tý, cung Chấn, mạng Tang Ðố Mộc
    , xương con chuột, tướng tinh con heo, khắc Ốc Thượng Thổ, con nhà Thanh Ðế-Quan lộc, tân khổ.

    31-(1911, 1971) Tuổi Tân Hợi, cung Khôn, mạng Xoa Kim Xuyến (xuyến bằng vàng), xương con heo, tướng tinh con cọp, khắc Ðại Lâm Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    32-(1910, 1970) Tuổi Canh Tuất, cung Khảm, mạng Xoa Kim Xuyến, xương con chó, tướng tinh con cáo, khắc Ðại Lâm Mộc, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    33-(1909, 1969) Tuổi Kỹ Dậu, cung Ly, mạng Ðại Trạch Thổ (đất nền nhà), xương con gà, tướng tinh con thỏ, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quan lộc.

    34-(1908, 1968) Tuổi Mậu Thân, cung Cấn, mạng Ðại Trạch Thổ,
    xương con khỉ, tướng tinh con lạc đà, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quan lộc.

    35-(1907, 1967) Tuổi Ðinh Mùi, cung Ðoài, mạng Thiên Hà Thuỷ (nước sông Thiên Hà), xương con dê, tướng tinh con rồng, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- tân khổ.

    36-(1906, 1966) Tuổi Bính Ngọ, cung Càn, mạng Thiên Hà Thuỷ,
    xương con ngựa, tướng tinh con thuồng luồng,khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế- tân khổ.

    37-(1905, 1965) Tuổi Ất Tỵ, cung Ðoài, mạng Phúc Ðăng Hoả ( lửa đèn nhỏ), xương con rắn, tướng tinh con trùn, khắc Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Ðế-Tân khổ.

    38-(1904, 1964) Tuổi Giáp Thìn, cung Tốn, mạng Phúc Ðăng Hoả, xương con rồng, tướng tinh con rắn,khắc Xoa Xuyến Kim, con nhà Xích Ðế-Tân khổ.

    39-(1903, 1963) Tuổi Quí Mẹo, cung Ly, mạng Kim Bạch Kim (vàng trắng), xương con thỏ, tướng tinh con hưu, khắc Lư Trung Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    40-(1902, 1962) Tuổi Nhâm Dần, cung Cấn, mạng Kim Bạch Kim, xương con cọp, tướng tinh con ngựa, khắc Lư Trung Hoả, con nhà Bạch Ðế-Phú quí.

    41-(1901, 1961) Tuổi Tân Sửu, cung Ðoài, mạng Bích Thượng Thổ ( đất trên vách), xương con trâu, tướng tinh con đười ươi, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quna lộc, bần cùng.

    42-(1900, 1960) Tuổi Canh Tý, cung Càn, mạng Bích Thượng Thổ
    , xương con chuột, tướng tinh con dê, khắc Thiên Thượng Thuỷ, con nhà Huỳnh Ðế-Quna lộc, bần cùng.

    43-(1899, 1959) Tuổi Kỷ Hợi, cung Cấn, mạng Bình Ðịa Mộc(cây trên đất bằng), xương con heo, tướng tinh con gấu, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.

    44-(1958, 2018) Tuổi Mậu Tuất, cung Tốn, mạng Bình địa mộc (cây trên đất bằng), xương con chó tướng tính con vượn, khắc Sa Trung Kim, con nhà Thanh Ðế-Phú quí.

    45-(1957, 2017) Tuổi Ðinh Dậu, cung Chấn, mạng Sơn Hạ Hoả (lửa dưới núi), xương con gà, tướng tinh con khỉ, khắc Thích Lịch Hoả, con nhà Xích Ðế-Cô bần

    46-(1956, 2016) Tuổi Bính Thân, cung Khôn, mạng Sơn Hạ Hỏa,
    xương con khỉ, tướng tinh con quạ, khắc Thích Lịch Hoả, con nhà Xích Ðế-Cô bần

    47-(1955, 2015) TuổiẤt Mùi, cung Khảm, mạng Sa Trung Kim (vàng trong cát)
    , xương con dê, tướng tinh con gà, khắc Thạch Lựu mộc ,con nhà Bạch Ðế- An mạng phú quí

    48-(1954, 2014) Tuổi Giáp Ngọ, cung Ly, mạng Sa Trung Kim, xương con ngựa, tướng tinh con chim trĩ, khắc Thạch Lựu mộc ,con nhà Bạch Ðế- An mạng phú quí

    49-(1953, 2013) Tuổi Quí Tỵ, cung Khôn, mạng Trường Lưu Thuỷ(nước chảy dài)
    , xương con rắn, tướng tinh con chó, khắc Thiên Thượng Hoả , con nhà Hắc Ðế- Trương mạng

    50-(1952, 2012) Tuổi Nhâm Thìn, cung Khảm, mạng Trường Lưu Thuỷ, xương con rồng, tướng tinh con chó sói, khắc Thiên Thượng Hoả , con nhà Hắc Ðế- Trương mạng

    51-(1951, 2011) Tuổi Tân Mẹo, cung Ly, mạng Tòng Bá mộc ( cây Tòng và cây Bá), xương con thỏ, tướng tinh con rái, khắc Lộ Bàng thổ , con nhà Thanh Ðế-Trường mạng

    52-(1950, 2010) Tuổi Canh Dần, cung Cấn, mạng Tòng Bá mộc, xương con cọp, tướng tinh con heo, khắc Lộ Bàng thổ , con nhà Thanh Ðế-Trường mạng

    53-(1949, 2009) Tuổi Kỹ Sửu, cung Ðoài, mạng Thích Lịch Hoả ( lửa sấm sét), xương con trâu, tướng tinh con heo, khắc Thiên Thượng Thuỷ , con nhà Xích Ðế-Phú quí.

    54-(1948, 2008) Tuổi Mậu Tý, cung Càn, mạng Thích Lịch Hoả, xương con chuột, tướng tinh con chó sói,khắc Thiên Thượng Thuỷ , con nhà Xích Ðế-Phú quí.

    55-(1947, 2007) Tuổi Ðinh Hợi, cung Cấn, mạng Ốc Thượng Thổ ( đất ổ vò vỏ), xương con heo, tướng tinh con dơi, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Huỳnh Ðế- Phú quí.

    56-(1946, 2006) Tuổi Bính Tuất, cung Tốn,mạng Ốc Thượng Thổ, xương con chó, tướng tinh con trâu, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Huỳnh Ðế-Phú quí.

    57-(1945, 2005) Tuổi Ất Dậu, cung Chấn, mạng Tuyền Trung Thuỷ (nước trong giếng), xương con gà, tướng tinh con cua, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Từ tánh, phú quí.

    58-(1944, 2004) Tuổi Giáp Thân, cung Khôn , mạng Tuyền Trung Thuỷ,
    xương con khỉ, tướng tinh con heo, khắc Thiên Thượng Hoả, con nhà Hắc Ðế-Từ tánh, phú quí.

    59-(1943, 2003) Tuổi Quí Mùi, cung Càn, mạng Dương Liễu mộc
    ( cây dương liễu), xương con dê, tướng tinh con cọp, khắc Lộ Bàng Thổ, con nhà Thanh Ðế-trường mạng

    60-(1942, 2002) Tuổi Nhâm Ngọ, cung Ly, mạng Dương Liễu mộ
    c, xương con ngựa, tướng tinh con rắn, khắc Lộ Bàng Thổ, con nhà Thanh Ðế-trường mạng







    Ngày Kim



    GiMN nhâm thân đế vượng => Khắc cái khác mạnh
    [SIZE=4]Kim [SIZE=4]=> Kh[SIZE=4]ắc môc
    [SIZE=4]S[SIZE=4]inh ra ra m[SIZE=4]ạnh [/SIZE][/SIZE][/SIZE]

    [SIZE=4]M[SIZE=4]ạnh => Kh[SIZE=4]ắc ra - s[SIZE=4]inh ra

    [/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][SIZE=4]Gio[SIZE=4] MB [SIZE=4]Gi[SIZE=4]áp [SIZE=4]tu[SIZE=4]ất D[SIZE=4]ư[SIZE=4]ỡng y[SIZE=4]ếu => B[SIZE=4]ị[SIZE=4] [SIZE=4]kh[SIZE=4]ắc m[SIZE=4]an[SIZE=4]h - [SIZE=4]cha m[SIZE=4]ẹ [SIZE=4]m[SIZE=4]ạnh sau [SIZE=4][SIZE=4][SIZE=4][SIZE=4][SIZE=4]l[SIZE=4]à [SIZE=4]k[SIZE=4]hac[SIZE=4] t[SIZE=4]h[SIZE=4]àng [SIZE=4]ye[SIZE=4]u hon[SIZE=4] [SIZE=4]đ[SIZE=4]ể t[SIZE=4]ồn t[SIZE=4]ại[/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE]

    [SIZE=4]Y[SIZE=4]ếu =[SIZE=4]> [SIZE=4]b[SIZE=4]ị kh[SIZE=4]ắc - cha[SIZE=4] m[SIZE=4]ẹ - [SIZE=4]kh[SIZE=4]ắc [SIZE=4]đ[SIZE=4]ể gi[SIZE=4]ảm b[SIZE=4]ớt b[SIZE=4]ổ tr[SIZE=4]ợ k[SIZE=4]ẻ th[SIZE=4]ù


    [SIZE=4]k[SIZE=4]ẻ th[SIZE=4]ù th[SIZE=4]ì c[SIZE=4]h[SIZE=4]ỉ cho ra cha m[SIZE=4]ẹ y[SIZE=4]ếu [SIZE=4]( TLM => S[SIZE=4]ơn h[SIZE=4]ạ h[SIZE=4]ỏa )[/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE] [/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE][/SIZE]
    [/SIZE][/SIZE][/SIZE]



    TRONG 12 ĐỊA CHI ẨN TÀNG NHỮNG HÀNG CAN:
    Tý ẩn chữ Quý (1 can)
    Sửu ẩn chữ Kỷ, Quý, Tân (3 can)
    Dần ẩn chữ Giáp, Bính, Mậu (3 can)
    Mão ẩn chữ Ất (1 can)
    Thìn ẩn chữ Mậu, Quý, Ất (3 can)
    Tỵ ẩn chữ Bính, Mậu, Canh (3 can) *
    Ngọ ẩn chữ Đinh, Kỷ (2 can)
    Mùi ẩn chữ Kỷ, Đinh, Ất (3 can) *
    Thân ẩn chữ Canh, Mậu, Nhâm (3 can) *
    Dậu ẩn chữ Tân (1 can)
    Tuất ẩn chữ Mậu, Tân, Đinh (3 can) *
    Hợi ẩn chữ Nhâm, Giáp (2 can)

    Giáp mộc bị Kim Khắc

    Mẹo ẩn ất mộc => Kim - Thủy - Thổ - (Thổ - Thủy )



    [FONT=&quot]Ngày 13/3/2013 G_ĐB 48660 Là c[/FONT][FONT=&quot][/FONT][FONT=&quot]p 686 Nuôi Khung 3 Ngày t[/FONT][FONT=&quot][/FONT][FONT=&quot] 14/3 đ[/FONT][FONT=&quot]ế[/FONT][FONT=&quot]n 16/3[/FONT][FONT=&quot]MIss c[/FONT][FONT=&quot][/FONT][FONT=&quot]p 686[/FONT]
    lấy con thứ 2&con thứ4 nuôi khung 3n pp này đang chạy rất tốt test lại nhé!!!

    __________________
    có 1pp tui đang gởi trên dd,=10810=>BT:81 lot:18,khung 3 ngày
    chúc may mắn nha!!!

    MB/ pp= đit ĐB thú7 vd:67437
    đầu ĐB chủ nhật vd:
    62370
    ta có cặp 070 nuôi khung 3 ngày KQ:thứ 2 có 07
    pp này còn chạy tốt AH-22 test lại nhé
    chúc vui,gặp nhiêu may mắn

    Thứ tư, ngày 20 tháng ba, năm 2013

    [FONT=&quot]Ngày 13/3/2013 G_ĐB 48660 Là c[/FONT][FONT=&quot][/FONT][FONT=&quot]p 686 Nuôi Khung 3 Ngày t[/FONT][FONT=&quot][/FONT][FONT=&quot] 14/3 đ[/FONT][FONT=&quot]ế[/FONT][FONT=&quot]n 16/3[/FONT][FONT=&quot]MIss c[/FONT][FONT=&quot][/FONT][FONT=&quot]p 686[/FONT]
    lấy con thứ 2&con thứ4 nuôi khung 3n pp này đang chạy rất tốt test lại nhé!!! __________________

    Sáu Quẻ Lập Thành
    1. Quẻ Đại - an:
    Sao Thanh - long thuộc mộc, thời kỳ; bổn phận bất động. Mưu vọng: chủ con số 1, 5, 7.
    Thơ đoán như sau:
    Đại an sự việc cát xương.
    Cấu tài hãy đến khôn phương mấy là (tây nam)
    Mất của đem đi chưa xa.
    Nếu xem gia sự cả nhà bình an
    Hành nhân còn vẫn ở nguyên
    Bệnh hoạn sẽ được giảm thuyên an toàn
    Tướng quân cởi giáp quy điền.
    Ngẫm trong ý quẻ ta liền luận suy.
    2. Quẻ Lưu - liên
    Sao Huyền - vũ thuộc thủy. Thời kỳ: binh kính chưa về (giải ngũ). Mưu vọng: chủ con số 3, 8, 10.
    Thơ đoán như sau:
    Lưu - liên sự việc khó thành,
    Cầu mưu phải đợi thông hanh có ngày,
    Quan sự càng muộn càng hay,
    Người ra đi vẫn chưa quay trở về,
    Mất của phương nam gần kề,
    Nếu đi tìm gấp có bề còn ra,
    Gia sự miệng tiếng trong nhà,
    Đáng mừng thân quyến của ta yên lành
    3. Quẻ Tốc - hỷ
    Sao Chu - tước thuộc hỏa. Thời kỳ Người sẽ về đến ngay. Mưu vọng: chủ con số 3, 6, 9.
    Thơ đoán:
    Tốc hỷ vui vẻ đến ngày,
    Cầu tài tưởng quẻ đặt bày Nam - phương,
    Mất của ta gấp tìm đường,
    Thân mùi và ngọ tỏ tường hỏi han (tây nam, nam)
    Quan sự phúc đức chu toàn,
    Bệnh hoạn thì được bình an lại lành,
    Ruộng, nhà, lục súc, thanh hanh,
    Người đi xa đã rấp ranh tìm về.
    4. Quẻ Xích - khẩu:
    Sao Bạch - hổ thuộc kim. Thời kỳ: việc quan xấu. Mưu vọng: chủ con số 4, 7, 10.
    Thơ đoán:
    Xích - khẩu miệng tiếng đã đành,
    Lại phòng quan sự tụng - đình lôi thôi,
    Mất của gấp rút tìm tòi,
    Hành - nhân kinh hãi dậm khơi chư về,
    Trong nhà quái - khuyển, quái kê,
    Bệnh hoạn coi nặng động về tây phương,
    Phòng người ếm ngải vô thường,
    Còn e xúc nhiệm ôn hoàng hại thân
    5. Quẻ Tiểu - cát:
    Sao Lục - hợp thuộc kim: người mang tin mừng lại. Mưu vọng: chủ con số 1, 5, 7.
    Thơ đoán:
    Tiểu cát là quẻ tốt lành,
    Trên đường sự nghiệp ta đành đắn đo,
    Đàn bà tin tức lại cho.
    Mất của thì kịp tìm dò khôn phương (tây nam)
    Hàng nhân trở lại quê hương,
    Trên đường giao tế lợi thường về ta,
    Mưu cầu mọi sự hợp hòa,
    Bệnh họa cầu khẩn ắt là giảm thuyên,
    6. Quẻ Không - vong:
    Sao Câu - trần thuộc thổ. Thời kỳ thưa vắng tin tức. Mưu vọng: chủ con số 3, 6, 9.
    Thơ đoán:
    Không - vong sự việc chẳng lành,
    Tiểu nhân ngăn trở việc đành dở dang,
    Cầu tài mọi sự nhỡ nhàng,
    Hành nhân bán lộ còn đang mắc nàn,
    Mất của của chẳng tái hoàn,
    Hình thương quan tụng mắc oan tới mình;
    Bệnh ma ám quỷ hành.


    1. Ý nghĩa của quẻ Bát Môn độn giáp

    1.1. Sinh

    Sinh nghĩa là: Sống, là sự bắt đầu (cho một việc, một cái gì đó), là ý tưởng ban đầu, là mầm cây, là cỏ, là cây nhỏ, là loại cây mềm yếu (cây Liễu chẳng hạn), là mùa xuân, là sự hứa hẹn, là hy vọng…
    Cung Sinh là Âm Mộc, nhưng nghĩa Sinh thuộc Dương Mộc. Độ số là 3. Về phương vị là chính Đông. Về màu sắc là xanh lá mạ, xanh non.
    1.2. Thương

    Thương nghĩa là: Buồn, là thuộc trạng thái tình cảm, là cây lớn, là sự phát triền sung mãn sắp chuyển sang giai đoạn suy vi.
    Cung Thương là Dương Mộc, nhưng nghĩa của Thương thuộc Âm Mộc. Độ số là 8. Về phương vị là Đông Bắc. Về màu sắc là xanh lá cây xậm.
    1.3. Đỗ

    Đỗ nghĩa là: Đạt, là sự thành đạt, là kết quả tốt đẹp, là được việc, là quí nhân phù trợ.
    Cung Đỗ là Âm Hoả, nhưng nghĩa của Đỗ thuộc Dương Hoả. Độ số là 7. Về Phương vị là chính Nam. Về màu sắc là màu đỏ.
    1.4. Cảnh

    Cảnh nghĩa là: Đi chơi ở trong sự nhàn hạ, phong lưu.Là từ xa tới, là du lịch, là đi xa, là vẻ đẹp, là nhà đẹp, cao rộng có vườn cây hoặc nội thất rực rỡ.
    Cung Cảnh thuộc Dương Hoả, nhưng nghĩa của Cảnh thuộc Âm Hoả. Độ số là 2. Về phương vị là Đông Nam. Về màu sắc là màu đỏ nâu. Cảnh, vì là Âm Hỏa – chính vị Khôn Thổ (Theo Hậu thiên Lạc Việt) – nên còn có ý nghĩa là Âm Thổ: miếng đất đẹp.
    1.5. Tử

    Tử nghĩa là: Chết, sự chấm dứt, kết thúc, là cắt đứt, là sát phạt, là tiền bạc tài sản lưu động, là người làm nghề cơ khí, kim khí, là võ nghiệp, nếu là bác sĩ thì liên quan đến mổ xẻ, là nghe…
    Cung Tử thuộc Âm Kim, nhưng nghĩa của Tử thuộc Dương Kim. Độ số là 9. Về phương vị là chính Tây. Về màu sắc là màu trắng. Tử, cũng còn có nghĩa là con cái.
    1.6. Kinh

    Kinh nghĩa là: Kinh sợ, đột ngột, sự bất ngờ, là giật gân, là người làm việc táo bạo, mạo hiểm…
    Cung Kinh thuộc Dương Kim, nhưng nghĩa của Kinh thuộc Âm Kim. Độ số là 4. Về màu sắc là trắng xám.
    1.7. Khai

    Khai nghĩa là dòng nước chảy, là sự khai thông, là trôi đi, là thoát khỏi sự bế tắc, là đi xa thuận lợi,…
    Cung Khai thuộc Âm Thuỷ, nhưng nghĩa của Khai thuộc Dương Thuỷ. Độ số là 1. Về màu sắc là xanh dương, là đen bóng.
    1.8. Hưu

    Hưu nghĩa là: Nghỉ, sự ngưng trệ, sự nghỉ ngơi do bất lực, kiệt sức, là bế tắc.
    Cung Hưu thuộc Dương Thuỷ, nhưng nghĩa của Hưu thuộc Âm Thuỷ. Độ số là 6. Về màu là màu đen xỉn, xanh đen.
    2. Ý nghĩa các quẻ Lục Nhâm Đại độn

    2.1. Đại an

    Đại an thuộc Dương Thổ, nghĩa là bình yên lớn. Tính chất chậm chạp nhưng chắc chắn, thuộc về tài sản là nhà đất lớn, là miếng đất hoặc vùng đất lớn, là nguồn lợi ổn định, chắc chắn. Về người là bậc quân tử chín chắn, nữ hiền hậu tính cách điềm đạm, là người đầy đặn, béo tốt. Về công việc là sự ổn định, là người làm tại nơi trung tâm, có quyền chức địa vị. Về nơi làm việc là cơ quan hoặc bộ phận quan trọng. Về bệnh liên quan đến dạ dày hoặc tỳ. Về phương vị là nơi trung tâm. Về màu sắc là màu vàng thổ. Độ số là 5.
    2.2. Lưu niên

    Lưu niên thuộc Thuỷ, nghĩa là giữ lại thời gian. Có tính hiểm độc, lừa dối, âm mưu, là mưu toan, là sự do dự, lo lắng. Thuộc về tài sản là thất thoát, phá sản. Thuộc về sự việc là trì trệ. Là công việc không chính danh, có tính phiêu lưu mạo hiểm, là phi pháp, phi đạo đức. Là chết chóc tai nạn. Về bệnh thì liên quan đến máu huyết hoặc thận. Về phương vị là phương Bắc hoặc Tây Bắc. Về màu là màu đen hoặc xanh dương. Về độ số là 1 và 6.
    2.3. Tốc Hỷ

    Tốc hỷ thuộc Hoả, nghĩa là sự vui vẻ, may mắn, là nhanh chóng, là tốt đẹp sáng sủa. Về người là quí nhân hay giúp đỡ người khác, là người thông minh, tài cao học rộng. Về công việc là chính danh, về học vấn là sự thành đạt, có học vị cao, là những dịch vụ phục vụ cho vẻ đẹp, cho nhu cầu tinh thần. Về hiện tượng là thuộc về văn hóa, giáo dục. Là người mang những giá trị tinh thần cao quí. Về bệnh liên quan đến tim hoặc tinh thần. Về màu sắc là màu đỏ, về phương vị là hướng Nam hoặc Đông Nam. Về độ số là 2 và 7.
    2.4. Xích Khẩu

    Xích khẩu thuộc Kim. Nghĩa là sự tranh luận, cãi nhau, tiếng ồn ào, tiếng động. Về sự việc là tranh chấp kiện tụng. Về nghề nghiệp là nghề liên quan đến kim khí, máy móc; liên quan đến miệng như: dạy học, luật sư, quảng cáo, thông tin… Về người là người hay nói, lý luận khúc chiết, là người thấp, đầy đặn, nhiều lý trí. Về bệnh tật là bệnh liên quan đến phổi, tai, xương cốt. Về hướng là hướng Tây hoặc Tây Nam. Về màu sắc là màu trắng hoặc xám trắng. Về độ số là 4 và 9.
    2.5. Tiểu Cát

    Tiểu cát thuộc Mộc. Nghĩa là niềm vui nhỏ, là tin tức vui, là tình cảm, tình yêu, sự quí mến. Về sự vật là sách vở, là tri thức, học hành, là cây cối. Về người là người giàu tình cảm, là hôn nhân, tình duyên. Về nghề nghiệp là người buôn bán nhỏ, có tiểu lợi, là người làm ăn liên quan đến gỗ cây, sách vở, tri thức… Về hình thể là người yểu điệu, mình dây, duyên dáng; đàn ông cao gầy có tính hiền, ham học hỏi. Về bệnh liên quan đến gan.Về hướng là hướng Đông hoặc Đông Bắc. Về màu sắc là màu xanh lá cây. Về độ số là 3 và 8.
    2.6. Vô Vong

    Vô vong thuộc Âm Thổ. Nghĩa là không được việc gì, hoặc không sao cả; là đất bỏ hoang. Về người là người vô tích sự, thất nghiệp. Gặp hạn thì hoá giải. Về màu sắc là màu vàng đất xỉn. Về phương vị là ở cạnh nơi trung tâm, ở phía dưới, là nền nhà. Về độ số là 10.

    [​IMG]
     
    Chỉnh sửa cuối: 22/6/13
    DaTang, eovl, vinhkieu and 5 others like this.
  12. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    20/ - TÍNH CHẤT CÁC VỊ SAO
    Chính tính có mười bốn vị, TỬ-VI, THIÊN-PHỦ, THÁI-ÂM, THAM-LANG, CỰ-MÔN, THIÊN-TƯỚNG, THIÊN-LƯƠNG, THẤT-SÁT, PHÁ-QUÂN, LIÊM-TRINH, THIÊN-ĐỒNG, VŨ-KHÚC, THÁI-DƯƠNG, THIÊN-CƠ.
    Mệnh vô chinh riệu là cung Mệnh không có một trong 14 ngôi sao nói trên.

    MỆNH VIÊN CÓ:

    1/ - TỬ-VI là đế tinh, phúc hậu, đóng cung nào tốt cung ấy mặc dầu hãm địa. Đàn bà có TỬ-VI thủ Mệnh thì vương-phụ, ích-tử. TỬ-VI tối kỵ KIẾP, KHÔNG, nếu gặp TẢ, HỮU rất tốt là quần, thần khánh-hội. TỬ-VI cư Ngọ là để ở chinh-cung.

    2/ - THIÊN-PHÚ : Phúc-hậu hiền lành, nếu vào hãm-địa sẽ biến thành hèn-rát (Sửu, Mão, Tỵ, Mùi hãm-địa) THIÊN-PHỦ chủ về tài-bạch, nếu đi với VŨ-KHÚC hội ĐÀO, ĐỒNG, LỘC thời tiền của như nước, trái lại có ĐỊA-KIẾP, ĐỊA-KHÔNG thời giảm gần hết.
    TỬ-PHỦ đồng cung cách : TỬ-VI cùng THIÊN-PHỦ cùng đóng ở cung Dần, hoặc cung
    Thân, Mệnh hay Thân ở đó thời vững trãi vô cùng. TỬ, PHỦ ở Thân tốt hơn ở Dần.
    PHÚC-ĐỨC có TỬ, PHỦ đồng cung là họ hàng nhiều người làm nên, trong họ đa dinh.

    3/ - THIÊN-TƯỚNG : (tướng tinh, cái ấn-chủ quan-lộc) cương trực quả quyết, là vị nguyên soái số một trong hàng TỬ-VI, không sợ KIẾP, KHÔNG. Quan, lộc có THIÊN-TƯỚNG ngộ TUẦN, TRIỆT không bền. Đàn bà có THIÊN-TƯỚNG thủ Mệnh, trắc trở, cao số. Nếu THIÊN-TƯỚNG đi cùng với TỬ-VI hoặc LIÊM-TRINH thì tốt.

    4/ - THIÊN-LƯƠNG : Hiền lành, trung hậu, vị phúc-tinh số một, ở Tỵ, Ngọ, Dần, Thân đắc địa, ở phúc-đức tốt, đàn bà THIÊN-LƯƠNG thủ Mệnh là Thượng-cách.

    5/ - THIÊN-ĐỒNG : Hiền-lành, không cương-quyết (ba phải) ở Phúc Đức tốt, ở Tuất hãm-địa, nhưng người tuổi Đinh tốt.
    ĐỒNG-LƯƠNG tốt hỉ Dần-Thần MIẾU.

    6/ - VŨ-KHÚC : Cương-trực, Tên-khiết, đóng ở Mệnh, Quan, Tài rất tốt. Đàn bà gặp VŨ-KHÚC, THIÊN-TƯỚNG, lật-đật, nổi-chìm. VŨ-KHÚC cùng với THIÊN-PHỦ tất tốt.

    7/-THIÊN-CƠ : (cái máy trời) tính-toán, suy-nghĩ căn-cơ (ở Sửu, Mùi hàm địa ). Ở Huynh Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...đệ có nhiều anh em. Mệnh có Thiên Cơ ngộ Quyền gập trung-tinh đắc Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...cách thì quyền-biến tài-năng, biết suy-tính, chịu cạnh-tranh, trái lại hãm địavà gặp Kiếp, KHÔNG, KÌNH, ĐÀ, LINH, HOÁ thới khác nào cây khô chết yểu, thành người keo bẩn gầy còm, đàn bà tất sầu não suốt đời.

    8/-CỰ-MÔN :Tí, Ngọ, Dần, Thân. Hợi đắc-địa:biện Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...thuyết tài-tình, nếu ở Sửu, Mùi, thìn, Tỵ hãm địa:ba Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...hoa, khoát Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...lác. Đóng ở cung thìn, người tuổi Tân tốt, tài giỏi.CỰ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...MÔN chủ về điền trạch. Mệnh, giải-ách hoặc đại- tiểu hạn, Gập CỰ, KỴ, KIẾP, KHÔNG nên đề phồng sông Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...nước.

    9/-THÁI-DƯƠNG :Thanh-tú, thông-minh, chủ quan-lộc,đóng ở đầu đến thân đắc địa, Dậu đến tý hãm địa: đàn Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...bà THÁI-DƯƠNG thủ mệnh lận đận cao số.

    10/-THÁI-ÂM : Chủ điền Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...trạch, nhiều ruộng, còn CỰ-MÔN nhiều nhà. Trung-hậu ôn-hoà, ở hợi, tý, Dậu, Tuất đắc địa.Sao này hợp đàn-bà, còn đàn Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...ôngcó gặp trung tínhđắc- cách củng phỉa long Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...đong rồi mới đạt
    THÁI DƯƠNG tương-trưng mặt trời, là cha là con mắt.
    THÁI-ÂM tượng trưng mặt trăng, là mẹ , là con mắt.
    Vậy muốn tìm cha mẹ thọ hay yểu thì cần tìm ÂM Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...DƯƠNG hợp với cung phụ mẩu mà đoán.
    ÂM,DƯƠNG thủ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...mệnh, ngộ KỴ, RIÊU, KÍNH, ĐÀ hoặc KHÔNG , KIẾP thời hỏnh mất.
    Nếu ÂM, DƯƠNG không ở mệnh hoặc chiếu mệnh thì củng ảnh hưỡng nhỏ nghĩa là bị cận thị, hoặc viễn thị hoặc sẹo ở mi mắt hoặc hạn đi tới đó bị đau mắt nặng. Nếu có TUẦT, TRIỆT thì chế bớt cái hung ấy đi Phép trời-đấtbao giờ cũng phải có Âm, Dương, Âm thuộc đàn-bà. Đàn Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...ông gặp THÁI-ÂM, đàn-bà gặp THÁI-DƯƠNG là trái lẽ, dẫu có được đa trung Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...tinh đắc cách vẫn còn bị long-đong,ê chề rồi mới đạt vận. Nhất là ở cung Thìn , Tuất cũng với THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...LA, ĐỊA-VÕNG, thật là tai ác, có tài-tình mà không gập. Số tốt thời vật chất đầy đủ, nhưng buồn bực về tinh-thần.
    Đàn-bà gập dược Cự, NHẬT Dần, Thân, hoặc THÁI-DƯƠNG, THIÊN-LƯƠNG ở Mão cũng đỡ xấu.
    Đàn-ông gập ĐỒNG, ÂM ở Tý, Ngọ, hoặc Âm, Dương đồng cung cách ở Sửu, không can gì.
    Đàn-ông Mệnh THÁI-ÂM cử Hợi, mà Thân cư Quan -Lộc dựơc THÁI-DƯƠNG ở Mão rất tốt.Nếu không có Thân cư Quan-Lộc thời giảm tốt.

    11/ THẤT- SÁT: Quyền-tinh, cương trực, dũng-tướng, oai-hùng, ở Dần, Thân, Tý, Ngọ, Tỵ, Hợi tốt . Gập TƯỚNG ẤN, LỘC, MÃ, KHOA, QUYỀN đẹp lắm. 12/ PHÁ-QUÂN; Võ tinh, nóng nẩy, ăn to nói lớn. Ở Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...Tỵ, Ngọ đắc địa. Ở Tuất gập KINH-DƯƠNG, khác nào viên hổ-tướng có thanh bảo kiếm. Mệnh PHÁ- QUÂN phùng TRIỆT,LÔ nguy lắm chết dương hoặc bất đắc kỳ tử.

    13/ THAM-LANG: Dũng tinh, đào-hoa tinh thứ hai, nếu gập LINH-HOẢ đắc-địa oai danh lừng-lẩy.

    14/ LIÊM-TRINH: Chính Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...trực tinh, liêm khiêt can co ở Dần, Thân đắc địa . THAM, LIÊM đóng ở Tỵ, Hợi là tù-tính, xấu lắm. Thân, Mệnh Phúc Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...Đức và đại tiểu hạn đi đến đấy hay mắc phải hinh- ngục, quan-tụng. Trọng hàng TỬ-VI có bốn võ tướng là: SÁT, PHÁ, THAM, LIÊM. HỒ đắc- địa thì oai-quyền lừng-lẫy, tựa như ông- tướng có đạo- quân tinh- nhuệ, trái lại không gập trung- tinh đắc địa và hung-tinh hãm địa thời hung bạo, làm- cân. Đàn Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...bà gập SÁT, PHÁ, THAM, dù có gập phú- quí, nhưng không bền, phong- gấm rủ- là bao nhiêu rồi cũng lại đến tan tác mà thôi.

    TINH CHẤT ĐẶC BIỆT CỦA; SÁT, PHÁ, THAM, LIÊM.
    a/- THẤT-SÁT: Quân-tử, cương- trực, quyền- biến, túc- trí, đa- mưu. Khi đắc- thời oai- quyền lừng- lẫy, đối với kẻ dưới có lượng, khi vị- ngộ, không chịu làm điều bất chính .
    b/- PHÁ- QUÂN: dũng- tướng, nóng- nẩy, hồ- đồ, hay ưa- nịnh, khi đắc- thời, oai quyền, lừng- lẫy, quyền coi ba- quân , rất cần phải vị tham- mưu giỏi giúp sức, nếu không, cả nghe lời siểm- nịnh, ba quân cũng tan- vỡ. Khi vị- ngộ, ai rủ đi ăn- cướp thì thích, chứ trộm- cắp thì không thèm.
    c/- THAM- LANG: Hung- bạo, tham- lam, tửu- sắc, tai- hoạ; khí đắc thời cũng chẳng kém gì SÁT, PHÁ, nhưng coi chứng mắc phải mỹ- nhân kế, nếu không gập mưu- sĩ giỏi can gián; khi vị- ngộ bê- tha cờ- bạc, rượu Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...chè liễu- lĩnh, làm càn nhỏ- nhen, chứ không giám ăn cướp .
    d/- LIÊM- TRINH : Chính- trực, liêm- khiết, riết- nghiệt; khi đắc- thời, xử với người dưới công bằng, uy danh chẳng kém gì THẤT- SÁT, khi vị ngộ an phận thủ thường, tằn- tiện, căn- cơ, không hay đãi khách.

    KẾT- LUẬN: 14 vị chính tinh kể trên mà gập trang- tinh đắc- cách, KHOA, QUYỀN, LỘC, TƯỚNG, ẤN, LONG, PHƯỢNG, TẢ, HỮU, XƯƠNG, KHÚC, ĐÀO, HỒNG, KHÔI, VIỆT và thêm hung- tinh KÍNH, ĐÀ, HÌNH, HỔ, KIẾP, KHÔNG đắc- địa, mới đạt được sự nghiệp phi- thường.
    VŨ- KHÚC, THIÊN- TƯỚNGvà SÁT-, PHÁ, THAM, LIÊM không sợ KIẾP, KHÔNG, ví như: Hổ- tướng gập kẻ cươp tức là trị được, thu dùng đắc dụng, TỬ- VI, THIÊN- PHỦ, ÂM, DƯƠNG, ĐỒNG, LƯƠNG, CƠ, CỰ, tối kỵ KIẾP, KHÔNG sen lẫn vào khác nào khách phong- lưu mà gập côn- đồ.
    Tuy rằng gập được cách dẹp kể trên, nếu chẳng may ngộ TRIỆT, LỘ, TUẦN, KHÔNG và
    HOÁ- KỴ sẽ thành vô- vị khác nào ngựa quê, ấn mẻ, kiếm, cờ long cán, văn- chương, chữ nghĩa như hoa phải viết hoen.
    VÒNG TRÀNG- SINH ( Có 12 sao ) TRÀNG- SINH, MỘC- DỤC, QUAN- ĐỚI, LÂM- QUÂN, ĐẾ- VƯỢNG, SUY, BỆNH, TỨ, MỘ, TUÝÊT, THÁI, DƯỠNG, chủ sự thăng trầm của người ta trên đời.
    1/- THÁI : ở trong bụng mẹ chín tháng mười ngày .
    2/- DƯỠNG : oe- oe tiếng khóc chào đời, công- ơn cha- mẹ dạy nuôi.
    3/- TRÀNG- SINH : chỉ sự sống còn cùng trời dất.
    4/- MỘC-DỤC : chỉ sự tắm gội để sữa soạn vào cuộc đời.
    5/- QUAN-ĐỚI : chủ sự án mặc, khăn áo chỉnh tề bắt tay vào việc
    6/- LÂ-QUẦN : chủ sự làm án, gánh vác công kia việc nọ cùng đời.
    7/- ĐẾ-VƯỢNG : chủ sự gập gỡ hưng thịnh trong đời người ta.
    8/- SUY :vật lộn với đời, hạn cũng có phen bi-cực, sao này chủ sự thất thế trong đời người.
    9/- BỆNH : bao phen cười khóc, thần xác sao chẳng hao mònvới thời gian, tránh sao được bệnh tật, ốm đau, cuộc đời đã sế về chiều.
    10/-TỬ :chủ sự chết hai tay buôn xuôi chào đời.
    11/-MỘ :khôn dại vùinồng ba thước đát, chỗ ngàn năm của một kiếp người.
    12/-TUYỆT :là hết sạch, muôn ngàn năm sau thì nắm xương trắng, nắm cỏ xanh cũng cùng mây khói, còn chăng chỉ là một tiếng thơm lưulại nếu ai là một vĩ-nhân
    Theo thuyết luân hồi, người ta lai quay về với sao THAI (Mệnh và phúc-Đưc có TRÀNG Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...SINH oặc ĐẾ VƯƠNG thì tốt).
    Loại văn tinh
    THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÔI, THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...IỆT, VĂN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...XƯƠNG, VĂN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÚC, HOÁ-KHOA, TẤU-THU,
    THIẾU-DƯƠNG, THIẾU-ÂM.
    (THIẾU-DƯƠNG ngộ THÁI Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...DƯƠNG THIẾU ÂMngỘ THÁI-ÂM chiếu mệnh, thông minh tuyệt đối nghĩa là hai dương hai âm, cách này hiếm có.
    Loại vũ-tinh
    TƯỚNG-QUÂN, QUỐC-ẤN, HOÁ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...QUYỀN , THIÊN MÃ, THANH Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...LONG và THIÊN
    HÌNH , BẠCH HỔ (hai sao này đóng ở Dần, Thân đắc Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...địa)
    Loại lộc-tinh
    LỘC Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...TỔN, HOÁ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...LỘC và THIÊN-PHỦ, VỦ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÚC(hạn gặp PHỦ, VŨ ngộ LỘC, chung thân no ấm.
    Loại Phúc-tinh
    ÁN-QUANG, THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...QUÝ, THIÊN-ĐỨC , NGUYỆT-ĐỨC, PHÚC-ĐỨC, THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...GIẢI,
    GIẢI- THẦN, THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...THỌ, THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...QUAN, THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...PHÚC, QUÝ-NHÂN.
    Loại đài cát tinh
    LONG-TRÌ, PHƯỢNG-CÁT, TAM- THAI, BÁT Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...TOẠ, THAI-PHỤ, PHONG-CÁO.
    Loại hào hoa tinh
    ĐÀO-HOA, HỒNG-LOAN, THIÊN-HỶ, HỶ- THẦN, HOA- CÁI, THIÊN-RÊU, PHI- LIÊM.
    LOẠI HỘ - VỆ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... TINH
    TẢ- PHÙ, HỮU Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...BẬT .Hai sao này đi với sao tốt thì càng tốt, nếu đi với sao xấu lạilàm cho
    xấu thêm .
    LOẠI- HUNG- TINH
    CÒ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...THẦN, QUẢ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...TÚ, THÁI Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...TUẾ, ĐẦU Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...QUÂN, ĐỊA KHÔNG, ĐỊA KIẾP , KÌNH Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...
    DƯƠNG , ĐÀ LA, TANG-MÔN, QUAN PHỦ, ĐIẾU Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÁCH, LINH- TINH, HOẢ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...TINH,
    THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÓC ,THÊN- HƯ, THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÔNG.
    Tuy gọi là hung tinh, nhưng đi hợp cách lại hoá hữu ích.
    Thí Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...dụ : THÁI Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...TUẾ gập XƯƠNG, KHÚC, KHOA, QUYỀN là văn chương lừng lẫy.
    ĐẨU-QUÂN Là cái đấu ở Điền Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...trạch nhiều ruộng.
    ĐỊA Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÔNG, ĐỊA- KIẾP, KÌNH-DƯƠNG, D-À Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...LA đắc- địa hợp SÁT, PHÁ, THAM oai hùng.
    Cung phúc-đức không có chính-tinh gập Đà-La ở cung Thân gọi là "ĐÀ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...LA độc Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...thủ" mã thiên táng (Hoạnh Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...Phát)
    HOẢ-TINH, LINH- TINH đắc- địa hội THAM ,LANG đắc- địa ,danh vang , uy lớn.
    THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÓC , THIÊN HƯ ở TÝ, NGỌ ngộ Thất Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...Sát hay PHÁ-QUÂN mà mệnh cũng ở
    đó. Một lời nói , khiến mọi người phải sợ
    CÔ-THẦN, QUẢ- TÚ ở điền trạch và tài bạch giữ tiền của rất bền.
    ĐIẾU Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÁCH : gập MÃ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÓC ở quan khác nào ngựa (MÃ) có nhạc (Khóc)và có tri kỷ ngồi cùng (điếu khách)
    TANG-MÔN: Cư Tí (là thiên môn :cửa trời)mà điền trạch ở đấy có nhà to . Gập CỰ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...MÔN cũng ở đấy, thật là lưỡng môn có lâu Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...đài, dinh- thự , quyền Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...quý.
    QUAN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...PHỦ :ở quan lộc , gập trung tinh đắc cách giao hội lễ có quan thầy phù trợ.
    THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÔNG: ở mệnh , Quan, Di, Tài, Ngộ ĐÀO Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...HỒNG , đắc cách. Tài Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...hoa, Lỗi Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...lạc , giảo Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...quyệt-phi Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...thường.
    ÁC Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...TINH
    HOÁ-KỴ:đóng lâu tại đây , nếu gặp TUẦN- TRIẾT chế bớt xấu đi;ở Hợi Sửu đắc địa không xấu. Ở mệnh tính cô độc, cuồng dâm , ai cũng không vừa lòng và hiếm con , Ở giải Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...ách hay đau bụng . HOÁ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KỴ là xấu nhất trong làngTỬ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...VI.
    HOÁ-KỴ
    Hoá kỵ ở thìn Tuất, Sữu , Mùi ,đắc địa , Hợi trung bình. Hạn gập HOÁ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KỴ đi với nhiều sao tốt thì phát dã như lôi, khác nào tiếng sấm đêm đông ,mọi người đều khủng khiếp nhưng trong lòng vẫn ghen-ghét ngấm Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...ngầm, nếu gặp sao xấu thời bực tức chua cay không người chia sẻ.
    HOÁ- KỴ ở Mệnh và Giải- ách rất xấu, nếu có sao tốt, tuy làm nên nhưng vẫn hay mua oán chuốc thù, nếu gập sao xấu hiếm con, hoặc tàn- tật, cố- bệnh, khiến ai cũng không muốn giao- du với mình hoặc giả chính mình lại chỉ thích cô- độc, lẻ- loi .
    HOÁ- KỴ VỚI THAM- LANG
    Riêng đàn bà chịu ảnh- hưởng kém tốt là vì: THAM- LANG là Đào- hoa- tinh mà đi với
    HOÁ- KỴ thì thất là:
    Tiếc thay một đoá trà mi,
    Con ong đã tỏ đường đi, lối về!...
    LOẠI TẠP Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... TINH
    THIÊN- THƯƠNG, THIÊN- SỨ, KIẾP SÁT, PHÁ- TOÁI v.v...
    KIẾP- SÁT, PHÁ- TOÁI chủ hạo- phá trái lại KIẾP- SÁT đi với TẤHT- SÁT thì oai.
    PHÁ- TOÁI đi với PHÁ- QUÂN thì dũng.
    Hạn gập THƯƠNG- SỨ ngộ THIÊN- CƠ hay bị đòn đánh. Đại tiêu hạn gập THƯƠNG- SỨ hay đau ốm.
    LOẠI ÁN- TINH
    TUẦN- KHÔNG, TRIỆT- LỘ, ĐẠI TIÊU HAO bốn sao này cho hao phá , cản trở, trái lại gặp hung tinh thời chế bớt vàlàm cho bớt sự xấu đi.
    Mệnh vô chính riệu, gặp TUẦN, TRIỆT thời bền thọ. TUẦN, TRIỆT ở Dần, Mão, Thân,
    Dậu đắc địa.
    ĐẠI TIÊU HAO ở Tí, Ngọ, Mão, Dậu đắc địa Mệnh ngộ HAO là người trọng nghĩa khinh tài hào phóng . Tài Bạch ngộ HAO hay bị nghiện thuốc phiện, rượu hay cờ bạc, nếu ba chứng kể trên không mắc, thời phải tật bệnh, thuốc men cả đời.
    HOÁ- LỘC, LỘC- TỒN đi chung với HAO rất xấu. Mệnh THAM- LANG ngộ HAO chết đói, khổ sở, tựa như anh ăn tham bị buộc mòm.
    HUNG TINH ĐẮC ĐỊA PHÁT DÃ NHƯ LÔI
    ĐỊA- KHÔNG, ĐỊA- KHIẾP ở Tỵ, Hợi, Dần, Thân, KINH DƯƠNG Tuất, ĐÀ- LA ở Thân phát như lôi mà xuốn cũng như lôi. Kha lên khác nào cánh diều gập gió, khi xuống như diều đứt giây.

    21.) Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... ĐOÁN CÁC CÁCH Ở MỆNH
    1./ TỬ, PHỦ đồng cung cách( Dần, Thân).
    2./ PHỦ- TƯỚNG chiều viên cách (THIÊN- PHỦ, THIÊN- TƯỚNG chiếu Mệnh).
    3./ THAM, VŨ đồng hành cách (ở Sửu, Mùi).
    4./ SÁT, PHA, THAM, LIÊM cách.
    5./ CƠ- NGUYỆT( Thái- Âm) ĐỒNG LƯƠNG cách
    6./ TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG cách.
    7./ NHẬT, NGUYỆT đồng cung cách( Sửu, Mùi).
    8./ CỰ, NHẬT đồng cung cách ( CỰ- MÔN, THÁI- DƯƠNG Dần, Thân).
    9./ CỰ, CƠ đồng cung cách (CỰ CƠ Mão, Dậu).
    10./ TẢ, TỮU đồng cung cách (Sửu, Mùi).
    11./ TOẠ KHÔI hướng VIỆT( Mệnh có THIÊN- KHÔI, có THIÊN- VIỆT chiếu).
    12./ XƯƠNG- KHÚC đồng cung cách ( Sửu, Mùi).
    13./ PHÁ , LIÊM Mão, Dậu cách.
    14./ NHẬT, NGUYỆTđồng minh cách ( THÁI- DƯƠNG ở Thìn, Tỵ, THÁI- ÂM ở Dậu, Tuất).
    15./ LỘC, MÃ giao tri cách (LỘC- TỒN hay HOÁ- LỘC ngộ THIÊN- MÃ).
    16./ NHẬT lệ trung thiên cách( THÁI-DƯƠNG ở Ngọ).
    17./ NGUYỆT lãng thiên môn cách( THÁI- ÂM cử Hợi).
    18./ SONG, LỘC cách (LỘC- TỒN và HOÁ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... LỘC ở Mệnh hoặc chiếu Mệnh).
    19./ LỘC hội KHOA , QUYỀN cách (HOÁ- KHOA ngộ HOÁ- QUYỀN hay HOÁ- LỘC, ngộ HOÁ QUYỀN).
    20./ Thạch- Trung ẩn ngọc cách ( CỰ- MÔN ở Tí, Ngọ).
    21./ Văn, Võ toán- tài cách ( LIÊM- TRINH hay VŨ KHÚC hội VĂN- XƯƠNG, VĂN- KHÚC).
    22./ Tam- Hoá liên- châu cách. Mệnh có một Hoá, Phụ- mẫu một Hoá, Phúc- đức một Hoá, mà Thân cư Phúc- đức, hoặcThân, Mệnh đồng cung( nếu HOÁ- KỴ sen vào vô vị) rất tốt, hiếm có.

    22.)- QUÍ TINH GIÁP MỆNH CÁCH.
    1./- Giáp TỬ, Giáp PHỦ, Mệnh ở Thân, TỬ- VI ở Mùi, THIÊN- PHỦ ở Dậu.
    2./- Giáp NHẬT, Giáp NGUYỆT,
    3./- Giáp TẢ, Giáp HỮU.
    4./- Giáp XƯƠNG, Giáp PHÚC.
    5./- Giáp KHOA, Giáp QUYỀN,
    6./- Giáp LONG, Giáp PHƯỢNG.
    7./- Giáp KHÔI, Giáp VIỆT.
    8./- Thân, Mệnh ba TỬ- VI cách. TỬ-VI cử Ngọ, Mệnh ở Tỵ, Thân cư Phúc- Đức ở cung Mùi ( tựa như: Để tính ngồi giữa, Thân, Mệnh chầu hai bên).
    9./- Thân, Mệnh ba LỘC cách ( Mệnh ở Dần, LỘC- TỒN ở Mão, Thân ở Thìn hoặc Mệnh ở cung Thân, LỘC ở Dậu, Thân ở cung Tuất.
    10./- Giáp KHÔNG giáp KIẾP: lang thang, vất- vả.
    11./- Giáp KINH, giáp ĐÀ: khổ sở, nhưng ngoài có trung tinh đắc cách thời đẹp lắm , nếu không có cách tốt chiếu, LỘC- TỒN ở Mệnh thành cô- đơn thì mới xấu .
    KẾT- LUẬN: Người nào không có những cách kể trên thì xấu trái lại có đúng cách kể trên, nhưng không gập LONG- PHƯỢNG, TƯỚNG, ẤN, ĐÀO, HỒNG, XƯƠNG, KHÚC, KHÔI,
    VIỆT thì trở thành vô- vị, Mệnh hoặc Thân mà không có HOÁ- KHOA hoặc HOÁ- QUYỀN, hoặc HOÁ- LỘC thì cũng kém( hoá nghĩa là biến hoá thần thông).
    Thân, Mệnh đồng cung cách.- Thân, Mệnh cũng với nhau ( để giờ Tý hoặc giờ Ngọ), Mệnh mà qui-cách thời là người thấy chuyện phi-thường, Mệnh mà xấu, là người việc gì cũng lo mất, đứng ngồi một mình (thân lập thân).

    23.)- PHÚC- ĐỨC
    1./- TỬ-VI, THIÊN- PHỦ, ĐỒNG, LƯƠNG, ÂM, DƯƠNG, VIỆT, KHÔI, KHOA- QUYỀN,
    TƯỚNG, ẤN, LỘC, MÃ, QUANG, QUI, THÁI, TOẠ, TẢ, HỮU, ĐÀO, HỒNG tốt.
    2./- KIẾP, KHƠNG, HƯ, KHÓC, HÌNH, KỴ, ĐÀ, HOÁ, TỬ, SÁT hầm địa xấu.
    Theo PHÚC- ĐỨC mà tinh ÂM- PHẦN
    TỬ- PHỦ đồng cung: phát về mộ tổ.
    LIÊM- TRINH, THIÊN- PHỦ: Cao tổ.
    CỰ- MÔN: phát về tổ bẩy đời.
    THIÊN- CƠ:phát về tổ sáu đời.
    VŨ- KHÚC: phát về tổ năm đời.
    THIÊN- ĐỒNG: phát về tổ bốn đời.
    THÁI- DƯƠNG:( dương- mộ) khi đẻ mình ra, ông nội còn sống được nhiều tuổi thời phát về cụ, nếu ông nội đã chết rồi, thời phát về ông nội.
    THÁI- ÂM:(âm- mộ) khi đẻ mình ra bà nội còn sống thời được nhờ thời bà, nếu bà nội đã chết thời phát về bà nội. Vì khi sinh mình ra cung Phúc- Đức của mình đã ấn định rồi, cha mẹ chưa chết , sao lại gọi Âm- Dương là mộ bố mẹ phát? Dù có phải thì ứng cho con mình. Nếu tính thế thời không có thể nói:" Thiên định kỷ số được". Có người viện lý rằng :"Nhiều người đang khổ sở, bỗng gập thấy địa lý, để mà cho, trở nên giàu sang, vì nhè số người ấy, Tạo- Hoá đã dành riêng cái may mắn, ran rủi có người đến đặt đất cho". Chúng ta còn chưa khám phá được sao nào có phép thuậ lạ lùng ấy.
    THIÊN- ĐỨC, NGUYỆT- ĐỨC, PHÚC- ĐỨC : mả thiên táng.
    PHÁ- QUÂN, PHỤC- BINH, ngộ TỬ và TRIỆT: con cháu có kẻ tử trận.
    TRÀNG-SINH, ĐẾ- VƯỢNG: đa đinh và và đức giãi.
    LỘC- TỒN: độc đinh, cô-quả(nếu LỘC không có TẢ, HỮU, ĐÀO, HỒNG mới bị như thế)
    THIÊN- ĐỒNG, THIÊN- TƯỚNG : mả phát táng gần núi.
    THIÊN- QUAN, THIÊN- PHÚC: gần chùa.
    THANH-LONG: gần suối.
    BẠCH- HỔ: gần đá trắng.
    MỘC-TRI : gần giếng.
    HOA-CÁI, PHƯỢNG- CÁC, TẤU- NHƯ, XƯƠNG, KHÚC, mà phát văn học.
    KHÔI, VIỆT, KHOA, QUYỀN ; Con cháu hiền đạt.
    PHÚC- ĐỨC ở cung Thân: có ĐÀ- LA có đa trung tinh chiếu, hoạnh phát, uy quyền gọi là
    ĐÀ- LA độc- thủ nhưng cung Thân phải không có chính- tin h mới gọi là đắc cách.
    HOA- CÁI, ĐÀO, HỒNG, gập TỬ- VI, THÁI- DƯƠNG: con gái lấy chồng sang trọng, danh giá.
    KHỐC, HƯ, Tý, Ngọ gập SÁT, PHÁ, THAM và trung tinh đắc cách : phát anh hùng.
    LỘC, MÃ. TƯỚNG, ẤN ngộ QUỲÊN: phát về vô nghiệp , Phúc- Đức tối kỵ KIẾP, KHÔNG và HOÁ- KỴ.
    Tóm lại xem số cần cung Phúc- Đức:
    1./ Phúc tốt số tốt (Thượng -lưu)
    2./ Phúc tốt số xấu , đại hạn xấu: trước khổ sau vinh.
    3./ Số xấu, phúc xấu: trung thần bần tiện.
    Phúc- Đức tối kỵ KIẾP, KHÔNG, HOÁ- KỴ và SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM hãm địa .

    24./- QUAN- LỘC
    THIÊN- TƯỚNG ( cái ấm) ở Quan- Lộc rất hợp, dù có gập KIẾP, KHÔNG, chỉ gián- đoạn thôi rồi lại phục- chức.
    THÁI- DƯƠNG ở Quan Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Lộc tốt nhất. Nếu đăc- địa hội KHÚC, XƯƠNG là bậc thượng- lưu.
    PHÁ- QUÂN, THẤT- SÁT cử Tí, Ngọ, gập trung tinh đắc xắc thời làm quan- võ, hãm làm lính.
    THAM- LANG, XƯƠN G, KHÚC Tị Hợi công danh không bền. Nói tóm lại Mệnh tốt, tức
    Quan Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Lộc tốt. Tối kỵ TUẦN, TRIỆT sẽ bị lận đận, gián đoạn, LIÊM, SÁT, HÌNH ở Quan- Lộc : tù.

    25./- THIÊN- DI
    LỘC- TỒN, HOÁ- LỘC nhộ HÓA- QUYỀN tốt.
    TỬ, PHỦ, TẢ, HỮU tốt
    ĐÀO, HỒNG ngộ THIÊN-KHÔNG đắc-địa, tài hoa, quyền biến, lui tới khéo.
    THÁI-TUẾ gập sao tốt, cứng cổ, lý-sự.
    THAM, LIÊM ngộ HÌNH, KỴ rất xấu, hình-ngục.
    THIÊN-CƠ hãm địa ngộ LINH, HOẢ, bôn-tẩu, khổ sở.
    PHÁ-QUÂN phùng TRIỆT : xấu, bất đắc kỷ tử.
    Tối kỵ : HOẢ, LINH, KHÔNG, KIẾP, DƯƠNG, ĐÀ, HÌNH, KỴ, tóm lại Mệnh tốt, Di tốt.

    26/ - TÀI-BẠCH
    THIÊN-PHỦ, VŨ-KHÚC đóng Tài rất tốt, nếu có HOÁ-LỘC, LỘC-TỒN thời đẹp lắm.
    TỬ-VI phùng TẢ, HỮU tốt.
    THẤT-SÁT, PHÁ-QUÂN, hoạnh-phát, hoạnh-tán.
    LIÊM-TRINH : kiếm tiền rất chậm nhưng bền.
    Song HAO có Lộc-tinh, kiếm nhiều, tiêu nhiều, không thể để dành được.
    Tối kỵ : KIẾP, KHÔNG, LINH, HOẢ : nghèo.
    Tóm lại : Mệnh tốt, tài tốt.
    Sao TỬ là HOẢ ở cung Tài, giữ của bền, nều cung THAM, VŨ, KỴ, có của chôn, nếu cung
    KÌNH, ĐÀ, LINH, HOẢ RIÊU thì có và yểu.
    PHÁ-QUÂN miếu địa cung Ngọ hoạnh phát, có nhiều tiền, tiêu cũng lắm, hoạnh cả phá.
    THÁI-ÂM, THIÊN-ĐỒNG, CƠ, CỰ, ĐÀO, HỒNG, THIÊN-HƯ, THIÊN-HÌNH, lúc hết, lại có, phong phú, nhưng không giàu, giữ của bền. LIÊM-TRINH tiền bân hậu phú.
    THÁI-DƯƠNG, HOÁ-KỴ, PHỤC-BINH, RIÊU, Y, THAI, TOẠ căn cơ, có của cũng không được tiêu.
    Có song Lộc chiếu, suốt đời thanh nhàn ấm no.
    TỬ-VI, THẤT-SÁT, PHỦ, VŨ, TRÀNG-SINH, ĐẾ-VƯỢNG đại phú.
    VŨ-KHÚC, TẢ, HỮU, CƠ, ĐỒNG tay trắng làm nên phú ông.
    THÁI-ÂM, VŨ-KHÚC, KHOA, QUYỀN, đồng ruộng thẳng cánh cò bay.
    LIÊM-TRINH, chiếu tài trước nghèo sau giàu.

    27/ - ĐIỀN-TRẠCH
    THÁI-ÂM : ngộ trung-tinh đắc cách có nhiều ruộng.
    CỰ-MÔN : ngộ trung-tinh đắc cách có nhiều nhà.
    SÁT, PHÁ, THAM: đắc cách thời có, hãm thời không.
    ĐÀO, HỒNG, QUANG, QUÝ : ăn của lập-tự (chú, bác, cô, dì để cho).
    VŨ-KHÚC, THIÊN-CƠ : tậu bán thất thường.
    TỬ-PHỦ, Tài, điền vượng : cha mẹ để cho giữ được bền.
    THAM-LANG, THÁI-TUẾ, HÌNH, KỴ, tổ nghiệp đề cho phá tán bán hết.
    Tối kỵ : HOẢ-LINH, KHÔNG, KIẾP, ĐÀ, HÌNH, HAO, SÁT.
    Tóm lại : Mệnh quí-cách mới có nhà cửa ruộng-nương. Mệnh hạ-cách, bới đâu ra nhiều tiền mà tậu nhà.

    28/ - PHỤ-MẪU
    TỬ, PHỦ, ĐỒNG, LƯƠNG, cha mẹ thọ.
    ÂM, DƯƠNG ngộ hãm, cha mẹ nghèo xung khắc.
    KHOA, QUYỀN, KHÔI, VIỆT, CÁO, PHONG, cha mẹ sang trọng.
    SÁT, PHÁ, THAM đắc-địa cha mẹ oanh-liệt, hãm nghèo-hèn, hoặc cha mẹ bỏ nhau.
    Tối kỵ : HÌNH, HỔ, KHÔNG, KIẾP, TUẦN, TRIỆT.

    29/ - HUYNH-ĐỆ
    TƯỚNG, ẤN, LỘC, MÃ, anh em làm nên.
    TRÀNG-SINH, ĐẾ-VƯỢNG, XƯƠNG, KHÚC, anh em thông minh.
    VƯỢNG, THAI, TUYỆT, TƯỚNG, ẤN, phùng TẢ, HỮU : anh em dị bào.
    ĐÀO, HOA, RIÊU, HỶ người có TƯỚNG, PHÁ, PHỤC, HOA, CÁI, chị em gái bất chính, nếu gập TUẦN, TRIỆT không sao, nhưng cần xem Phúc-Đức mà tốt thì đoán rằng chị em đều cao số muộn chồng.
    THIÊN-CƠ chủ về Huynh-Đệ đắc địa nhiều anh em, ÂN-QUANG, THIÊN-QUÍ, TẢ, HỮU : nhiều anh em nuôi.
    Tối kỵ : MÃ ngộ KIẾP, KHÔNG, mỗi người một phương, HÌNH, KỴ bất hoà.
    TANG, HỔ, KHỐC, HƯ, LINH, HOẢ, chôn anh em.

    30/ - NÔ-BỘC
    ÂN-QUANG, THIÊN-QUÍ, TẢ, HỮU, NGUYỆT-ĐỨC, THIÊN-ĐỨC, đầy-tớ trung thành.
    PHÁ, LIÊM ngộ HÌNH, KỴ hãm địa phản chủ.
    Tối kỵ : KHÔNG, KIẾP, PHỤC-BINH, LINH, ĐÀ, HOÁ-KỴ : xấu.
    ĐÀO-HOA cư Nô gập PHÁ, PHỤC, HÌNH, RIÊU, đầy-tớ loạn-dâm trong nhà.
    Cung Nô có PHÁ, KỴ : đầy-tớ phản thầy.
    LỘC-TỒN, HOÁ-LỘC cư Nô : hay bị nghèo, làm ăn lật-đật, vất-vả.

    31/ - TỬ-TỨC
    TRÀNG-SINH, NHẬT, NGUYỆT: con làm nên.
    KHOA, QUYỀN, KHÔI, VIỆT : con hay.
    THIÊN-TƯỚNG, THIÊN-LƯƠNG : con tài giỏi, trung hiếu.
    Tối kỵ : HAO, SÁT, LINH, HOẢ, KIẾP, KHÔNG, TANG, HỔ, KHỐC, HƯ, CÔ, QUẢ : hiếm.
    LỘC-TỒN nếu không có sao chiếu tốt, hoá ra cô-đơn một con. Mệnh có KỴ hoặc BẠCH-
    HỔ hãm-địa : không con.
    TỬ, PHỦ, THAM, PHÁ đắc-địa nhiều con.
    TỬ, PHỦ hội cát-tinh : con văn-chương.
    THAM-PHÁ hội hung-tinh đắc địa : con dũng-mạnh.

    32/ - PHU-THUÊ
    THÁI-DƯƠNG : chồng tài giỏi.
    THÁI-ÂM : vợ đảm-đang.
    NHẬT, ĐỒNG : nhiều vợ hiền.
    TỬ, PHỦ đồng cung : vợ chồng hoà-thuận.
    CƯ, CƠ hãm địa : vợ chồng bất hoà.
    LÊM, THAM, SÁT, CỰ, CƠ hãm địa rất ai oán suốt đời bất hoà.
    CỰ-MÔN hãm địa ngộ KỴ : vợ chồng đều ai-oán, nếu không bỏ nhau. (Thánh khổng là người đậy lễ-giáo cho đời mà còn phải thay đến bảy lần vợ "CỰ-MÔN cư Thê đa hoài bất-mãn". Sao CỰ-MÔN ở cung thê, bao nhiêu vợ cũng không hợp tính tình). Muốn rõ-ràng, cầu xem Quan-Lộc. Nếu Quan-Lộc tốt cung thê cũng tốt.
    Tối kỵ : KỴ, HOẢ, KÌNH, ĐÀ, KHỐC, HƯ, KHÔNG, KIẾP, TANG, BẠCH, nếu gập TUẦN, TRIỆT bớt xấu.
    Đàn-ông, đàn-bà có người kết hôn đến năm, bẩy lần mà vẫn chưa thành gia-thất. Tức cung
    Thê, Phu xấu. Vậy tìm thế nào cho ra người vừa ý và biết người đó với mình hợp duyên? Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...Nói đây là nói những số đứng-đắn mà lâm vào nghịch cảnh đó, chứ không kể đến những số chuyên-môn bợm-bãi, phong-nguyệt.
    ÂM, DƯƠNG, KHÔI, VIỆT, THIÊN-ĐỒNG, TẢ, HỮU, mệnh có ĐÀO, HỒNG, THIÊN-HỈ chiếu 2 đời chồng. ÂM, DƯƠNG đắc-địa, chồng giỏi.
    TỬ-VI, THẤT-SÁT, PHÁ, THAM, LIÊM, LỘC-TỒN, THIÊN-MÃ, LỘC, KHOA, QUYỀN, chồng anh hùng có tri khi, gập TUẦN, TRIỆT chế bớt hoặc lật đật, tiên trở hậu thành KHÔNG,
    KIẾP, KHỐC, HƯ. Phải xa cách mới lấy được nhau. LỘC-TỒN, HOÁ-LỘC, THIÊN-MÃ, chồng giàu.
    TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG, TẢ, HỮU đồng thao lược.
    Sao THAI gập ĐÀO-HOA ở Mệnh, Phu, Nô, yêu nhau rồi mới lấy nhau.
    PHỤC-BINH, HOÁ-KỴ, chiếu Phu, Thê xung khắc.
    Nếu muốn so đôi tuổi có hợp không, người vợ hay chồng, thứ nhất, xem cung Phu-Thê.

    Đến thứ bảy trở đi. Xem số người ta (Thê, Phu, có sao gì thủ-mệnh ? Sao ấy đối với mình ở đâu? Có tốt không? Nếu hợp và tốt là đúng duyên kiếp, còn xâu vãn là oan trái chi đây.
    Thí dụ: cung nó là PHÁ, VŨ hội ĐÀO, HỒNG , TẢ, HỮU,LONG PHƯỢNG mà mệnh người đàn bà ấy cũng thế hợp).

    33.) Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...GIẢI- ÁCH và BẤT Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... ĐẮC- KÌ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... TỬ
    Rất quan- hệ nhiều người số tốt, trái lại cung Giải- ách xấu, thành hại cả một đời.
    Giải-ách ngộ THIÊN- KHÔI, THIÊN- HÌNH là chết chém, KIN, DƯƠNG ở Ngọ là Mã đầu dài kiếm; ngộ THIÊN- HÌNH, THẤT- SÁT thì tù ngục, ngộ QUAN- PHỦ, BẠCH- HỔ phải đi đầy.
    KINH-DƯƠNG ngộ KHÔNG, KIẾP : hay TANG- MÔN, ĐIỀU- KHÁCH, HOÁ- KỴ thì phải tự sát.
    THIÊN- MÃ ngộ TRIỆT; ngã quê. THIÊN- CƠ ngộ HÌNH cũng quê.
    LIÊM- TRINH ngộ HOẢ có KHÔNG, KIẾP: thắt cổ.
    LIÊM, THAM, KHÔNG, KIẾP, Dần, Thân, THAM, LIÊM, HÌNH, RIÊU, Tỵ, Hợi là oan- nghiệt ngộ HOÁ- KỴ,uống thuốc độc chết. KINH- DƯƠNG ở Ngọ chiếu Thân, Mệnh ngộ KỴ cũng vậy.
    NHẬT, NGUYỆT, RIÊU, KỴ, KHÔNG, KIẾP: mù, yếu.
    THIÊN- CƠ ngộ HƯ, KHỐC, hoặc MÃ ngộ TANG- MÔN, KHÔNG, KIẾP: ho lao.
    BẠCH- HỔ, HOÁ- KỴ, ngộ sao THAI: bệnh sản chết.
    PHÁ, LIÊM, Mão, Dậu ngộ TANG- MÔN, ĐIỀU- KHÁCH: ngã cây.
    THAM, LƯƠNG, HOÁ- KỴ: vật gì đổ dẻ lên người.
    CỰ- MÔN, HOÁ- KỴ có KHÔNG, KIẾP: chết đuối.
    HOẢ, LINH ngộ HÌNH, VIỆT: Giới đánh, diệt giật.
    HOẢ, LINH ngộ MỘC- DỤC: chết bỏng về nước sôi.
    THAM- LANG, BẠCH- HỔ ở Dần, cung Tuất có ĐỊA- KIẾP chết về ác thú cắn, chẹt xe.
    KINH, ĐÀ, KHÔNG, KIẾP: bệnh ung nhọt.
    THIÊN- RIÊU, BẠCH- HỔ: chó dại cắn.
    THIÊN- RIÊU, THIÊN- HÌNH ngộ KIẾP- KHÔNG: lận, tim la.
    Những cách kể trên này nếu ở Mệnh hoặc giải ách thời rất xấu, nhưng gập TUẤN- TRIỆT,
    SONG- HAO không việc gì, dù có mắc phải cũng chỉ qua- loa thôi, không nõi đến tuyệt- mệnh.
    Mệnh và Giải- ách không có cách tai hại kể trên, đại- tiểu hạn đi đến cung khác gập như thế thì vận- hạn xoàng, qua- quít thôi.
    Cung Giải- ách ngộ TUẦN, TRIỆT, SONG- HAO, THIÊN- KHÔNG rất tốt và QUANG,
    QUÍ, Sửu, Mùi(Nếu Giải- ách đóng đấy, hoặc chiếu Giải- ách) thời dù bệnh tật nguy- hiểm mấy
    cũng vẫn gặp thầy, gặp thuốc.

    34.)- SỐ ĐÀN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... BÀ.
    Mệnh ở Tí- Ngọ: nhân- hạ.
    Mệnh ở Dậu, Tuất: hợp âm khí tốt.
    Mệnh có HOÁ- KỴ: hiếm.
    Cung Tử- Tức THÁI- ÂM bị hãm- địa, vẫn có con.
    Cung Tử- Tức THÁI- DƯƠNG bị hãm- địa,không con.
    Mệnh có THIÊN- LƯƠNG ; phúc- hậu.
    Mệnh có THIÊN- LƯƠNG ; phúc- hậu.
    Mệnh có THIÊN-CƠ hãm địa : âu-sầu cả đời.
    Mệnh có TỬ, PHỦ : Vượng phu, ích-tử.
    Mệnh có TẤU-THƯ, HOA-CÁI, XƯƠNG, KHÚC, RIÊU, HÌNH : hay làm giáng.
    Mệnh có ĐÀO-HOA ngộ KỴ : yểu.
    Mệnh có ĐÀO-HOA ngộ KIẾP-KHÔNG : nghèo, yểu.
    ĐÀO-HOA ở cung Nô-Bộc : Bất chính.
    Phú-đoán : ĐÀO-HOA đóng ở cung Nô,
    Thiếp-thê mang tiếng bất trung cùng chồng;
    Nhưng Mệnh và Phúc-Đức tốt thôi là: cao số, lận-đận tình duyên.
    Con gái cần xem thân, Mệnh, Phu, Tử, nếu gặp CÔ, QUẢ, ĐẦU-QUÂN, HOÁ-KỴ, THIÊN-HÌNH thì xấu.
    Thân, Mệnh gập ĐÀO-HOA, THIÊN-HÌNH, THẤT-SÁT thì nghèo.
    Mệnh có THIÊN-ĐỒNG, LƯƠNG ở Tỵ, Hợi xấu.
    Mệnh có CƠ, ÂM ở Dần, Thân xấu.
    Mệnh có PHÁ, LIÊM ở Mão, Dậu xấu.
    Mệnh có CỰ, CƠ ở Sửu, Mùi hạ cách.
    Mệnh có TỬ-VI, PHÁ-QUÂN ở Thìn, Tuất xấu.
    Mệnh có ĐỒNG, LƯƠNG, LIÊM, THAM ở Tỵ, Hợi xấu.
    Mệnh có ÂM, ĐỒNG ở Ngọ xấu.
    Mệnh có THAM, VŨ ở Tỵ, Hợi xấu.
    Cung phu có THIÊN-TƯỚNG ngộ HỒNG-LOAN: chồng danh giá.
    Cung phu có PHỦ, TƯỚNG, NHẬT, NGUYỆT: chồng thượng lưu.
    Cung tử có ÂM, DƯƠNG hoặc THIẾU-ÂM, THIẾU-DƯƠNG, THIÊN-HỶ : tốt.
    Mệnh có XƯƠNG, KHÚC, RIÊU : bất chính.
    Cung Phu có LỘC, MÃ : lấy được chồng giầu.
    Cung Tử có KHÔI, VIỆT đẻ con học thức làm nên.
    LIÊM, THAM ở Phu thì lấy lẽ hoặc làm vợ kế.
    Giải-ách có BẠCH-HỔ và THAI: khí-huyết, xấu.
    Cung Tử ngộ BẠCH-HỔ và THAI: đẻ con thiếu tháng, yếu ớt.
    Mệnh có CÔ, QUẢ, LINH, KÌNH, mà cung Phu có CỰ, KỴ và cung Tử có TRÀNG-SINH : lấy nhiều chồng và nhiều con.
    Mệnh có KÌNH, HÌNH, RIÊU và SÁT, PHÁ thì hung tợn.
    Mệnh có KHONG, KIẾP : nghèo và chua ngoa.
    Mệnh có BẠCH-HỔ, ĐẨU-QUÂN, HOÁ-KỴ mà cung Tử có nhiếu sao xấu thì không có con.
    Mệnh có PHÁ, PHỤC, THAI, ngoài HÌNH, RIÊU, TƯỚNG-QUÂN chiếu thì bất trung cùng chồng, nếu TUẤN-TRIỆT án ngữ ở ngoài thì không mắc tiếng xấu đó.
    Mệnh có VŨ-KHÚC, THIÊN-TƯỚNG : cao số, nhưng TƯỚNG đi chung với TỬ-VI và VŨ đi chung với PHỦ thì lại tốt.
    Mệnh có LIÊM, SÁT : nghèo đứng đắn.
    Mệnh có THAM, PHÁ gập đa trung-tinh đắc cách, dẫu có giàu sang nhưng không bền.
    Mệnh có HỒNG-LOAN ngộ LONG, PHƯỢNG hoặc TAM-THAI, BÁT-TOẠ : đẹp, bệ-vệ, số mệnh-phụ phu-nhân.
    Mệnh có MỘC, CÁI, HÌNH, RIÊU, XƯƠNG, KHÚC : đa tình.
    Mệnh có KIẾP, KHÔNG và SÁT, PHÁ, THAM hãm địa: suốt đời hèn-hạ.
    THAM-LANG đóng cung Phu: hay bị làm lẽ hoặc lấy chồng thừa.
    Mệnh có XƯƠNG, KHÚC ngộ THÁI-TUẾ, HOÁ-KỴ : lắm tiền.
    Mệnh có ĐÀO-HOA ngộ sao THAI : yêu nhau rồi mới lấy nhau, có khi lấy nhau được dâm tháng đã đẻ.
    PHÚ-ĐOÁN: Sao THAI mà ngộ ĐÀO-HOA.
    Tiền-dâm, hậu-thú mới ra vợ chồng.
    Mệnh có HÌNH, RIỆU, XƯƠNG, KHÚC: hay mơ-mộng, đồng-bóng
    Mệnh có PHÁ-QUÂN, PHỤC-BINH, ngoài có HÌNH, RIÊU, TƯỚNG-QUÂN sao THAI: nếu chồng hay ghen có khi giết nhau.
    Mệnh có LỘC, MÃ : buôn-bán tài-đảm.
    Mệnh có QUYỀN, LỘC : chung thân sung-sướng.
    Tóm lại số đàn bà cần có LỘC-TỒN hay HOÁ-LỘC thủ-mệnh chiếu mệnh nếu không thành vô-vị. Tối kỵ : ĐÀO, HỒNG, HÌNH, RIÊU, THAM, SÁT, PHÁ. Dẩu có gập đa trung-tinh đắc-cách mà được giàu sang, cũng không bền, kiếp hồng-nhan vẫn mỏng manh.
    Đàn-bà cần phúc-tinh thủ-mệnh như : TỬ, PHỦ, ÂM, ĐỒNG, LƯƠNG hội TRÀNG-SINH,
    ĐẾ-VƯỢNG, QUYỀN, LỘC, KHÔI, VIỆT, PHÚC-ĐỨC, NGUYỆT-ĐỨC, THIÊN-ĐỨC,
    QUẠN, PHÚC, QUÍ-NHÂN, THAI, TOẠ, QUANG, QUÍ, LONG, PHƯỢNG thời rất đẹp, thọ, giàu sang.
    Đàn-bà thượng-lưu cũng như các cách thượng-lưu đàn-ông.

    35/ - CÁC CÁCH HAY, DỞ
    1/ -TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG hội HỒNG, ĐÀO, KHÔI, VIỆT, XƯƠNG, KHÚC, TẢ, HỮU,
    LONG, PHƯỢNG, KHOA, QUYỀN, LỘC là thượng cách.
    2/ -CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG hội HỒNG, ĐÀO, KHÔI, VIỆT, XƯƠNG, KHÚC, TẢ,
    HỮU, LONG, PHƯỢNG, KHOA-QUYỀN, LỘC là thượng cách.
    3/ -SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM hội HỒNG, ĐÀO, KHÔI, VIỆT, TẢ, HỮU, XƯƠNG, KHÚC,
    LONG, PHƯỢNG, KHOA, QUYỀN, LỘC là thượng cách.
    Trung-cách: cũng như các ở trên mà chinh-tinh bị hãm và trung-tinh không đủ bộ như trên.
    Hạ-cách: cũng như các cách ở trên, mà chinh-tinh bị hãm và trung-tinh đi lệch-lạc. Thí-dụ : có TẢ mất HỮU, có LONG mất PHƯỢNG, có KHÔI mất VIỆT, thêm hung-tinh hãm địa :
    KIẾP, HÔNG, HOÁ-KỴ.
    Kỳ-cách : để dành cho những bật phi thường. Cũng thượng-cách nhưng thêm hung-tinh đắc địa như KÌNH, ĐÀ, KHÔNG, KIẾP.
    Mệnh : TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG. Thân : SÁT, PHÁ, THAM, LIÊM hội HỒNG, ĐÀO, KHÔI,
    VIỆT, TẢ, HỮU, TỨƠNG, ẤN, QUAN, LỘC thêm KÌNH, ĐÀ, KHÔNG, KIẾP, HÌNH, HỔ đắc địa hội SÁT
    Số phi-thường phải có hung-tinh đắc địa.
    Tóm lại, dù được cách gì chăng nữa, cũng cần phải đa trung tinh giao hội mới đẹp.

    36/ - ĐẠI-TIỂU-HẠN PHÁT TÀI
    1- TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG hội LONG, PHƯỢNG Song LỘC, TẢ, HỮU.
    2- SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, LONG, PHƯỢNG, KHÔI, VIỆT, TẢ, HỮU.
    3- NGUYỆT, ĐỒNG, CƠ, CỰ, KHOA, QUYỀN, LỘC, TƯỚNG, ẤN, THAI, CÁO, KHÔI, VIỆT, TẢ, HỮU.
    4- CỰ, NHẬT, Song LỘC, TẢ, HỮU, TRÀNG-SINH, ĐẾ-VƯỢNG.

    37/ -ĐẠI-TIỂU-HẠN THẤT TÀI
    1- NHẬT, NGUYỆT, KHÔNG, KIẾP, RIÊU, KỴ hoặc KÌNH phải đau mắt.
    2- TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG có TAM, KHÔNG, KIẾP, KỴ, KÌNH, ĐÀ, TANG, HỔ tán-tài vong-gia thất-thổ cùng là ốm đau.
    3- SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM, HÌNH, RIÊU, TANG, HỔ, KÌNH, ĐÀ, TUẾ : hình ngục đau yếu.
    4- CƠ, CỰ, ĐỒNG, LƯƠNG, KÌNH, ĐÀ, KHÔNG, RIÊU, HỔ, KỊ : tàng-tật tang thương.
    Tóm lại đại tiểu hạn gặp TANG, HỔ, KÌNH, ĐÀ, KIẾP, KHÔNG Song HAO, TUẾ, HÌNH và
    HOÁ-KỊ là tang thương ốm đau, quan tụng, thất tài, nếu có TUẦN, TRIỆT đóng ngay cung ấy thì bớt xấu nhưng hạn tốt gặp TUẦN, TRIỆT cũng bị kém tốt.

    38/ - HẠN CÓ HỶ (lấy vợ, lấy chồng)
    1/- SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM hội ĐÀO, HỒNG.
    2/- TẢ, HỮU, LOAN, HỶ, LONG, PHƯƠNG, THIÊN-RIÊU.

    39/ - HẠN ĐẺ CON
    1/- LONG, PHƯỢNG ngộ sao THAI.
    2/ - THANH-LONG, ĐẾ-VƯỢNG ngộ sao THAI.
    3/ - MÃ ngộ TRÀNG-SINH hội THANH-LONG.
    4/ - THIÊN-HỶ, HỶ-THẦN hội ĐÀO, HỒNG, KHÔI, VIỆT.

    40/ - MUỘN VỢ Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... MUỘN CHỒNG
    CÔ, QUẢ, KHÔNG, KIẾP, TANG, HỔ, KÌNH, ĐÀ, LINH, HOẢ, KHỐC, HƯ, TUẦN,
    TRIỆT và SONG-HAO chiếu vào cung Phu-thê thì hay muộn vợ, muộn chồng.

    41/ - MUỘN CON
    TUẾ, HÌNH, KHÔNG, KIẾP, KHỐC, HƯ, LINH, HOẢ, TUẦN, TRIỆT, TANG, HỔ, ĐẨU-
    QUÂN, SONG-HAO, THẤT-SÁT, KIẾP-SÁT chiếu vào cung Tử-tức thì hay muộn con.

    42/ - XEM THỌ, YỂU.
    Cần xem Phúc- Đức và Thân, Mệnh, Phúc- Đức có TRĂNG- SINH, ĐẾ- VƯỢNG, QUANG,
    QUÍ, LONG PHƯỢNG, THAI, TOẠ, THIÊN- ĐỨC, NGUYỆT-ĐỨC, QUAN, PHÚC, QUÍ-
    NHÂN, TẢ, HỮU, KHÚC, XƯƠNG, KHOA, QUYỀN là Phúc- Đức tốt : Thọ. Nếu ngộ KÍNH,
    ĐÀ, LINH- HOẢ, KHỐC, HƯ, KHÔNG, KIẾP, TANG, HÌNH, KỴ là Phúc- Đức kém: yếu.
    Hơn nữa xem Thân, Mệnh có qui cách, có vững không, về già nếu gập: ĐÀO, HỒNG, CƠ,
    CỰ, TẢ, HỮU hội KHỐC, HƯ TANG, HỔ, KHÔNG, KIẾP, HÌNH, HOẢ: mạnh chết lắm. Phải xem cả đại- hạn (10 năm) cộng với tiểu- hạn (1 năm) mà đoán.

    43.)- NHỮNG SAO THUỘC VỀ THÂN THỂ
    BẠCH- HỔ ( xương- cốt): đại tiểu- hạn ngộ KINH, HÌNH ngã tím- xương, ngộ THIÊN- KHỐC: chó cắn, có tang.
    CỰ- MÔN- (mồm) ngộ HÌNH, KINH, LINH, HOẢ: mồm méo.
    THIÊN- MÃ(chân- tay)ngộ HÌNH, TRIỆT- LỘ: chân tay có tai ngộ VIỆT: chân tay gẫy.
    THIÊN- TƯỚNG( mặt) ngộ NHỊ- HAO: mắt nhỏ.
    KHOA, QUỲÊN( gò má) ngộ HÌNH, KINH, KHÔNG. KIẾP: gò má có vết sẹo.
    HOÁ- QUYỀN(má) ngộ CỰ, KỴ: má đen có vết chàm.
    HOÁ- KỴ( lưỡi) ngộ XƯƠNG, KHÚC, THÁI- TUẾ: lắm diều.
    HỒNG- LOAN (tóc) ngộ PHI- LIÊM: tóc- giài óng ả.
    THIÊN- HÌNH ( da) ngộ ĐÀO, HỒNG, RIÊU, HỶ: da trắng đẹp.
    THIÊN- VIỆT (2 cánh vai) Mệnh có HAO ngộ VIỆT: vai so.
    LONG- PHƯỢNG ( tai) ngộ TẤU- THƯ: tai nghe rất thính.
    THIÊN- KHÔI( đầu) ngộ HÌNH : nếu không có sao giải bị chém mất đầu.
    NHẬT- NGUYỆT( 2 con mắt) ở 12 cung hãm với RIÊU- KỴ đều mù cả, ngộ KỴ cận thị.
    Các cách kể trên nếu đống ở Mệnh hay giải , ách mới đáng sợ , còn có sao mả giải không việt gi.Nhưng đại tiểu hạn đến tất cũng bị qua loa thôi .
    Thí dụ :THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...MÃ ngộ HÌNH, TRIỆT: dị ngã quê nhưng chưa khỏi .
    THIÊN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...KHÔI ngộ HÌNH :bị ngã thủng đầu hoặc đánh nhau bị phang vào đầu (nếu mệnh ngộ phải cách này, không có sao giải mới bị tai nạn đó).

    44.) Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... CÁCH ĐOÁN Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ...SỐ
    Số có măn loại
    1./ - phi-thường (các vĩ nhân tạo nên thời thế)
    2./ - Thường-cách (thọ, thông-minh)
    3./ - Trung-cách
    4./ - Hạ-cách(nghèo,vất-vả,khổ-sở)
    5./ - Phá-cách (giàu-sang, không bền )
    số Thương-cách, trung cách , và hạ cách dể xem. Số phi thường vì phá cách khó xem.Số tử-vi có101 vì sao TỬ-VI là Đế-Tinh đứng đầu tất cả các vì sao hung, sao cát. Lại có đủ cả âm-dương và ngũ hành (kim-mọc, thủy-hoả, thổ)Thập can (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân,
    Nhâm, Quí) Thập-nhị chi (Tí, Sửu, Dần, Mẹo, Thìn, Tỵ, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi)có
    Thiên-Đình (cung Ngọ) , có Địa-Phủ cung Tí Bôn phương :Đông (cang Dần) Tây (cung Thân)
    Nam (cung Ty) Bắt (cung Hợi) chia ra hốn mùa :Xuân (Dân, Mảo thuộc mộc) Hạ (TÝ, Ngọ
    thuộc hoả) Thu (Thân, Dần thuộc kim) Đông (Hợi, Tí thuộc thuỷ) còn bốn cung :Thìn, Tuất, Sửu, Mùi thuộc thổ.
    -Phân ÂM-HƯƠNG: Cung Tí DƯƠNG Sửu Âm
    - Dần - Mảo -
    - Thìn - Tỵ -
    - Ngọ - Mùi -
    - Thân - Dậu -
    - Tuất - Hợi -
    Sinh , Khắc, Chế, Hoá huyền-diệu vô cùng! . . . THÍ DỤ : Ngôi TỬ-VI (thuộc-thổ) đóng ở cung TÝ là Thủy thành vô-vị, khác nào ông vua ngồi trên đốùng bùn lầy. TỬ-VI cư-Ngọ là ông vua ngồi trên ngai, nhưng ngộ KIẾP, KHÔNG lại hoá ra nhu nhược, vua đi đôi với quân hùng-bạo giữ sao được chính nghĩa ? Trái lại TỬ-VI đóng ở cung TÝ, bị hãm mà gập TẢ, HỮU,
    TƯỚNG, ẤN, lại đẹp (quần-thần khánh hội, nội-tướng ngoại binh)
    Tóm lại chúng ta cũng chớ nên câu nệ về hãm-địa.
    THÍ DỤ : THÁI-DƯƠNG dẫu cư Hợi nhưng đa trung-tinh đắc-cách như LONG, PHƯỢNG,
    KHOA, QUYỀN, XƯƠNG, KHÚC, TẢ, HỮU vẫn Thọ và thượng-cách.
    Vì như vậy. 101 vị-sao trong lá số đều có ảnh hưởng trực-tiếp hay gián tiếp với cuộc đời.
    Những sao đóng, hoặc chiếu ở Phúc-Đức Mệnh-Thân là trực tiếp ảnh-hưởng và những sao đóng, hoặc chiếu các cung khác chỉ là gian-tiếp ảnh-hưởng mà thôi.
    Vậy muốn biết số tốt hay xấu, ta phải tìm xem những sao trực-tiếp ảnh-hưởng là cát-tinh hay hung-tinh. Các sao đó có vào bộ với nhau không? Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... có nhập miếu, đắc-địa hay hãm địa? Biết như vậy rồi ta mới có thể theo phép sinh, khắc, chế, hoá mà suy-luận để cố khám-phá được một phần nào những lẽ huyền-bí vô-cùng kia . . .
    1/ - Ta xem ngay Phúc-Đức có KHÔNG, KIẾP, HAO, KỴ, KÌNH, ĐÀ, KHỐC, HƯ, LINH, HOẢ, phạm vào không.
    2/ - Mệnh Thân có KHÔNG, KIẾP, HAO, KỴ, KÌNH, ĐÀ,TANG, HỔ, KHỐC, HƯ phạm vào không?
    3/ - Được những cách gì? Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... TỬ, PHỦ, CƠ, NGUYỆT, hoặc SÁT, PHÁ, THAM. v . v .
    4/ - Được những hộ gì? Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... ĐÀO, HỒNG, KHOA, QUYỀN, TẢ, HỮU, hoặc THAI, TOẠ, XƯƠNG, KHÚC, vân, vân, ......
    5/ - Giải-ách có vững không? Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... có HÌNH, KÌNH, KHỐC và TANG, HỔ, KHÔNG, KIẾP,
    HOẢ, LINH và HOÁ-KỴ phạm vào không?
    Nếu mệnh có THÁI-TUẾ, HAO, KỴ, KHÔNG, KIẾP, TRIỆT LỘ đóng vào là: "đáng buồn rồi"; Phúc-Đức có KIẾP, KHÔNG, HAO-KỴ, TANG, KHỐC, LINH, HOẢ, đóng vào là: "Phúc bạc rồi".
    Những sao gián-tiếp ảnh-hưởng là sao không đóng ở Phu, Thân, Mệnh.
    ĐÀO-HOA: chủ-sự tươi-đẹp, gập-gỡ, may-mắn, đóng vào cung Nô tối kỵ.
    XƯƠNG-KHÚC : văn-chương, thông-minh ; đi chung với HOÁ-KỴ, KIẾP, KHÔNG khác nào sách vở bị rách bần.
    ĐÀO-HOA : Đi chung với KIẾP, KHÔNG, HƯ, KỴ khác nào hoa đào bị cơn mưa gió phũ-phàng.
    HỒNG-LOAN : Đi chung với HOÁ-KỊ, KIẾP-KHÔNG, tựa như giây tơ hồng bị hoen, bị nát.
    KHOA, QUYỀN, TƯỚNG, ẤN : Đi chung với HOÁ- KỊ thời vô- vị, hữu chức vô quyền, quyền rơm vạ đá, bù nhìn giữ dưa.
    LỘC, MÃ, TƯỚNG, ẤN :Đi chung với TRIỆT, LỘ thành ngựa quê, Aán mẻ, tướng mất đấu.
    LONG- PHƯỢNG : Đi chung với HOÁ-KỊ, rồng phượng bị hãm vào ao tù, mây ám.
    HOÁ- LỘC, LỘC- TỒN : Đi chung với KỊ, KIẾP, KHÔNG đồng tiền không bến, lộc bẩn thỉu.
    TAM- THAI, BÁT- TOẠ : Đi chung với HOÁ- KỊ, KIẾP- KHÔNG, quần áo, đồ đạc, hay bị mọt nát, nếu có BẠCH- HỔ hay bị chuột cắn.
    KHOA, QUYỀN, LỘC, MÃ, TƯỚNG, ẤN, LONG, PHƯỢNG, THAI, TOẠ, XƯƠNG-
    KHÚC : đong vào Giải- ách vô vị suốt đời cùng khổ .
    KHOA, QUYỀN, KHÔI, VIỆT, XƯƠNG, KHÚC : đóng vào Điền- trạch vô vị không thể giàu sang .
    KHOA, QUYỀN, LỘC, MÃ, TƯỚNG, ẤN, XƯƠNG, KHÚC, KHÔI, VIỆT : đóng vào cung Nô, không thể hiển- đạt, nghèo- hèn. Thân- Mệnh bao giờ cũng phát tốt hơn Nô mới hay.
    Các sao kể trnê đi như thế là tối kỵ, hạ- ách.
    Tiểu hạn : gặp BỆNH- PHỦ, TỬ- PHỦ, BẠCH- HỔ, THÁI- TUẾ, TANG- MÔN, LINH-
    HOẢ, QUAN- PHỦ, ĐIẾU- KHÁCH: xấu.
    Xem sống chết phải xem đại, tiểu hạn có THÁI- TUẾ và các Aùc- sát tinh như : THAM-
    LIÊM, THƯƠNG-SỨ : xấu lắm.
    Mệnh ở Dậu có TUẾ, HÌNH : tù.
    Mệnh có SÁT, HỔ, QUAN- PHỦ, THIÊN- HÌNH : tù.
    Mệnh có SONG-HAO và KỊ : khổ, vất-vả.
    Mệnh có THIÊN-PHỦ, gặp KHÔNG, KIẾP : hay tán tài.
    Mệnh có PHÁ-LIÊM gặp PHI-LIÊM, RIÊU : vất-vả.
    Mệnh có KINH, ĐÀ, KỊ : điếc và nói lắp.
    Mệnh có PHÁ-TOÁI gặp HOẢ, HÌNH : chết về ác-tật.
    Mệnh có KINH-DƯƠNG hãm ngộ LIÊM, KHÔNG, KỊ : chết phi mạng.
    VĂN- XƯƠNG, VĂN- KHÚC gặp HOÁ-KỊ : chết non.
    THIÊN-MÃ, ngộ KHÔNG, KIẾP, ĐÀ và TUẦN, TRIỆT : ngã quê.
    Mệnh có BÊNH- PHỦ và HÌNH :có bệnh phong.
    Mệnh có THIÊN- MÃ, LINH-HOẢ và tang TANG-MÔN : sinh bệnh ho lao.
    Mệnh có CỰ-MÔN, HOẢ, LINH, KINH-ĐA và ác-tinh : tự vẫn chết.
    Song HAO đi cùng với THAM- LANG ở Mệnh Quan : ngèo khổ, PHÁ-QUÂN ngộ TRIỆT ở mệnh : chết đường.
    Mệnh có THIÊN-MÃ ngộ KHÔNG VONG : phải tha phương cầu thực.
    Mệnh có sao TUYẾT là Thổ ở cung Kim thì thông minh, nếu cùng THIÊN-KHÔNG, ĐỊA-
    KHÔNG, TUẦN KHÔNG thì học giỏi, nếu gập KINH, RIÊU, KỴ thời chết đuối.
    Mệnh Thân hoặc Giải-ách mà gập CỰ-MÔN, KINH, ĐÀ : hay ốm đau.

    45.)- CÁC CÁCH TỐT CHIẾU THÂN, MỆNH, PHÚC.
    1./ - LỘC, MÃ, TƯỚNG, ẤN có HOÁ-QUYỀN mới oai.
    2./ - LỘC có TẢ, HỮU mới là tộc ăn to.
    3./ - XƯƠNG, KHÚC, KHÔI, VIỆT có HOÁ, KHOA mới hiển đạt. Tất cả ba cách kể trên phải có ĐÀO-HỒNG chiếu mới tươi sáng lộng lẫy.
    Mệnh ở Tí-Ngọ, Mệnh ngồi Tí-ngọ( THIÊN-PHỦ, ĐỊA-PHỦ) tốt nhất, dầu số hạ-cách, nhưng tính-tình vẫn ra vẻ con- người.
    Những sao đóng ở Tí-Ngọ, đắc-địa vẫn hơn các sao đắc-địa ở nơi khác, mà hung-tinh đóng ở đó có bị hãm-địa cũng bớt hung..
    46.) Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... NHỮNG SAO ẢNH Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... HƯỞNG NƠI MÌNH CHÔN RAU CẮT RỐN
    CỰ-MÔN phùng XƯƠNG, KHÚC, HOÁ-KHOA là làng có văn-học và trường học.
    CỰ-MÔN phùng LỘC, MÃ, ĐÀO, HỒNG, TẢ, HỮU là làng có chợ buôn-bán to và thêm
    TƯỚNG, ẤN, HOÁ-QUYỀN là làng phát võ cách.
    THÁI-ÂM là chia phùng LONG, PHƯỢNG, TẢ, HỮU là chùa đẹp.
    TỬ-VI, là đức Thành-Hoàng
    TỬ-VI, THÊN-PHỦ là trung-chính-thần
    TỬ-VI, THIÊN-TƯỚNG là oai-dũng-thần
    TỬ-VI, THẤT-SÁT là cường-trực-thần
    TỬ-VI, THAM-LANG là quyền-thần
    TỬ-VI, cư Ngọ là thiên-thần.
    TỬ-Vi cư Tý là nhân- thần
    Nếu có TẢ, HỮU ngộ HOÁ-QUYỀN là tối linh. Cách kể trên nếu có KỴ, KIẾP sen lẫn vào thì bị xút kém.
    TỬ-VI 15 ông Nội, THIÊN-PHỦ là bà Nội, phùng KHOA, QUYỀN, TẢ, HỮU là ông bà Nội giàu-sang và thợ, nếu có KHÔNG, KIẾP, KHỐC, KỴ là nghèo-yếu.

    47.) Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... TÍNH HẠN LƯU Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... NIÊN
    1-LƯU-NGUYỆT : Theo tiểu hạn, tính tháng giêng đi ngược đến tháng sinh rồi gọi cung ấy là giờ Tí, tính suôi đến giờ sinh, ở đấy là tháng g iêng, tính suôi mỗi cung một tháng. Cung nào tốt thì tháng ấy tốt, cung nào xấu thì tháng ấy kém.
    2-LƯU-NHẬT : Muốn xem ngày nào về tháng nào thì bắt đầu tính mồng một từ tháng ấy đi suôi. Tui nọ: muốn xem ngày mống 10 tháng ba tín hai đầu tháng ba là mồng một tính thuận cho đến ngày định xem, cung này tốt thì ngày ầy tốt, cung này xấu thì ngày ấy xấu.
    3- LƯU- THỜI : Muốn xem giờ nào về ngày nào thì cũng bắt đầu tính giờ Tí từ ngày ấy giở đi suôi, mỗi cung là một giờ, cung nào tốt thì giờ ấy tốt, cung nào xấu thì giờ ấy xấu.
    4 Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... TIỂU HẠN LƯU NIÊN : Muốn tìm tiểu hạn lưu niên, thì phải biết tuổi ta đang ở vào đại hạn 10 năm nào và phải nhớ Âm Nam, Dương Nữ tính thuận-nghịch . Dương Nam, Âm Nữ tính nghịch-thuận. Thí Dụ : Âm-Nam đại hạn 22 thì tiểu hạn lưu niên 23 tuổi là cung chinh-chiếu với cung đại-hạn ấy, tính thuận cung sau là 24, tính nghịch lại cung đối chiếu là 25 và cứ tính theo mãi 26, 27 vân vân . . . cho đến đại hạn sau 32 tức là đại tiểu hạn lưu-niên trùng-phùng. Coi một thí dụ nữa : Dương-Nam, đại-hạn 24 thì tiểu hạn lưu-niên 25 tuổi bao giờcũng vẫn là cung đối chiếu với cung đại-hạn. Tính nghịch cung trước 25 là 26. Tính thuận về cung trước 25 này lại là
    27 và cứ thế tính thuận 28, 29, 30 tuổi vân vân, mãi cho đến đại-hạn sau 34 tuổi thì lại là đại tiểu hạn lưu-niên trùng-phùng (xem bản đồ dưới đây sẽ rõ).
    Tiểu hạn lưu-niên rất cần trong việc đoán số vì muốn đoán tiểu-hạn năm Tỵ ra sao thì chẳng những phải hội với đại-hạn của ăm ấy để đoán mà thôi, ta còn phải tìm cả tiểu-hạn lưu-niên của năm ấy thì ta mới có thể đoán thất-triệt các lẽ hay đó được.
    Tóm lại, ta có thể nói, đại-hạn là cái xe, tiều-hạn là bộ-máy, tiểu-hạn lưu-niên là tay-láy. Xe đẹp, máy tốt, tay láy chẳng ra gì thì xe đi sao được đến hạnh-phúc.
    Vậy thì gập đại-hạn tốt, tiểu-hạn tốt, lại phải cả tiểu-hạn lưu-niên cũng tốt nữa mới thật là toàn mỹ.

    48/ - Tại sao tuổi 49 và 53 hay gập tai-nạn ?
    Vì 49 đàn-ông gập THÁI-BẠCH (sạch cửu nhà) xấu. đàn-bà gập THÁI-ÂM (thường-thường).
    53 đàn-ông gập THÁI-ÂM (thường-thường). đàn-bà gập THÁI-BẠCH (sạch cửa nhà) xấu. đàn-ông gập LA-HẦU, đàn bà gập KẾ-ĐÔ : xấu.
    Và Nam Nữ gập THÁI-BẠCH cũng xấu cả.

    1/ - LA-HẦU : Đàn-ông 1 tuổi gập LA-HẦU, 10 tuổi lại gập LA-HẦU, nghĩa là cứ cộng thêm số chín thì biết tuổi, hàng năm sẽ gập phải sao nào. Theo hàng dưới đây :

    Cả nam lẫn nữ, mỗi tuổi lại gập một sao, luân-chuyển cứ chín tuổi hết một vòng, lại phải chuyển tuổi theo vòng sao mới.

    49/ - ĐỒNG-NIÊN ẢNH-HƯỞNG THẾ NÀO ?
    Người Tầu và đồng bào thượng-du đã chiêm nghiệm nên quí trọng anh em đồng-niên (cùng tuổi) lắm. Họ gọi nhau là bạn đồng sinh, đồng tử, đồng vui, đồng buồn rất đúng.
    Thí Dụ : mình tuổi Tân-Hợi, nếu thấy người tuổi Tân-Hợi khác gập vận khá-giả phát-tài, tuổi mình cũng được mừng thầm sẽ có những ảnh hưởng may-mắn như họ, nếu số mình tốt hơn họ, thời mình sẽ phát tài hơn.
    Nhưng chẳng may năm ấy họ tuyệt-mệnh, thì mình không thể không lo được : nếu số mình tốt, thì dẩu chẳng đến nổi tuyệt-mệnh như họ, thì cũng chẳng tránh được tang-thương, lao-đao khốn-khổ.
    BIẾN THỂ CỦA CÁC SAO VỚI TUỔI GIÀ
    Đại-tiểu hạn về già, nếu gập các sao kể sau thì rất đáng ngại, vì sự biến thể của nó như :
    HOÁ-KỴ sẽ biến thành chén thuốc đắng.
    ĐÀO-HOA sẽ biến thành đào-hố.
    HỒNG-LOAN sẽ biến thành giây-thừng.
    THIÊN-CƠ sẽ biến thành áo-quan.
    LINH-HOẢ sẽ biến thành bó-đuốc.
    CỰ-MÔN sẽ biến thành nhà táng.
    LONG-PHƯỢNG sẽ biến thành vàng-mã.
    KHỐC-HƯ sẽ biến thành phường kên.
    THÁI-TUẾ, QUAN-PHÙ, BẠCH-HỔ : phách lạc, hồn tan.
    LỘC-TỒN sẽ biến thành cô-đơn, chích ảnh (thất lộc).
    KÌNH, HÌNH, ĐÀ sẽ biến thành mai, thuổng.
    TẢ, HỮU sẽ biến thành hai cái quạt ốp mộ.
    ĐỊA-KHÔNG, ĐỊA-KIẾP sẽ biến thành thân-sác thối nát.
    THIÊN-KHÔNG sẽ biến thành: sắc-sắc, không-không.
    GIẢI-THẦN sẽ biến thành thần chết (tử-thần).

    50/ - KẾT-LUẬN
    Trong làng TỬ-VI có ba đảng chính :
    1/ - Đảng TỬ, PHỦ, VŨ, TƯỚNG (oai-vệ, vững-trãi, chủ-sự, dung-hoà, boả-thủ).
    2/ - Đảng SÁT, PHÁ, LIÊM, THAM (ngang-tàng, hùng-dũng, chủ cấp-tiến, quá-khích).
    3/ - Đảng CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG (thuần-thục, nhu-mì, chủ sự ôn-hoà).
    a Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Mệnh có Đảng CƠ, NGUYỆT, ĐỒNG, LƯƠNG đi tới hạn SÁT, PHÁ, THAM tối kỵ dẩu có đa trung-tinh đắc-cách cũng chỉ thắng-lợi thường-thường.
    b Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Có Đảng SÁT, PHÁ, THAM, LIÊM đi tới hạn TỬ-PHỦ, VŨ-TỨƠNG dầu có gập đa trung-tinh đắc-cách cũng chỉ thắng lợi nhỏ thôi, trái lại gập trung-tinh hãm-địa thời xấu.
    c Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Mệnh có Đảng TỬ-PHỦ, VŨ-TƯỚNG đi đến hạn CƠ-NGUYỆT, ĐỒNG-LƯƠNG gập đa trung-tinh đắc-cách cũng chỉ yên vui xoàng thôi.
    d Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Mệnh và Tuân gập hai Đảng TỬ-PHỦ, VŨ-TƯỚNG hội KÌNH-ĐÀ đắc-địa và SÁT-
    PHÁ, THAM, LIÊM hội KIẾP, KHÔNG đắc-địa thời rất mạnh, khác nào vua hiền gập được tướng giỏi.
    e Con cò xanh nhảy quanh hòn đá :D ... Mệnh có Đảng CƠ-NGUYỆT, ĐỒNG-LƯƠNG gập đa trung-tinh đắc cách thì vẫn thượng-lưu, nếu gập KHÔNG, KIẾP hãm-địa rất xấu, khác nào một hội văn-học lại sen lẫn với ông hội-viên du-côn vân mây nhiều làm mất thanh danh của hội.

    XEM SỐ TRẺ CON MỚI ĐẺ
    Nếu mệnh có : 1/ - SÁT, PHÁ, THAM hãm địa.
    2/ - LINH, HOẢ hãm đại.
    3/ - KÌNH, ĐÀ, KHÔNG, KIẾP hãm địa.
    4/ - ĐÀO, HỒNG, XƯƠNG, KHÚC,
    đi chung với THAM-LANG, THẤT-SÁT, KIẾP-SÁT và HÓA-KỴ: khó nuôi (sao(ĐÀO,HỒNG,XƯƠNG,KHÚC bản chất bóng bẩy mảnh dẻ, đi với THAM,SÁT,HÌNG,KỴ,khác nào: chiếc bình pha-lê chạm vào cái búa sắt).
     
    hieuapc, eovl, vinhkieu and 4 others like this.
  13. Q_PY400

    Q_PY400 Thần Tài

    :126::126sao mà cò ở đâu nhiều thế:125:
     
    eovl, vinhkieu, nguyenphatgia and 4 others like this.
  14. anhhoa22

    anhhoa22 Thần Tài

    http://khoacx4nam2000.ucoz.com/publ/t_vi/125

    :134: cái trang web XỔ SỐ THẦN TÀI này làm trò gì ko biết gửi huynh web này tham khảo đầy đủ sách vở tử vi - ngũ hành trong đó
     
    eovl, vinhkieu, nguyenphatgia and 3 others like this.
  15. Q_PY400

    Q_PY400 Thần Tài

    anh có trang web kia đầy đủ chỉ thiếu bộ tử bình mà dể vô đọc ko cần đăng kí
    chỉ học hết toàn bộ sách tử vi và giải mã hết thì chơi số sống dư chỉ tiếc mỗi bộ âm dương nếu hiểu được chút ít thì mỗi bộ chỉ đạt 50% là cũng vẫn thua
    anh thấy em chịu khó tìm hiểu và giảng giải ra nên mới viết ra nhằm khuyến khích để tìm hiểu hết nguyên lí khi giải mã hết ta gom lại cho gọn rồi xin mod một chổ viết ra rồi cất vào đó cũng như tàng kinh các vậy để lớp sau vào mà học hỏi bổ sung thêm mỗi lớp người một bổ sung cho hoàn thiện
     
    Chỉnh sửa cuối: 26/12/12
    hoaingoc, tieuthantai79, eovl and 6 others like this.

Chia sẻ trang này