Giá Tôn Lạnh Tùy Thuộc Vào Loại Zem Từ 2.4 - 6.0 Zem

Thảo luận trong 'Spam' bắt đầu bởi namlongcity, 5/9/18.

  1. namlongcity

    namlongcity Thành Viên Mới

    Bảng báo giá tôn lạnh ngày 06-09-2018 cập nhật tại Tphcm và các tỉnh lân cận. Bảng báo giá tôn lạnh thông tin đầy đủ giá các loại tôn từ 2.4 Zem cho tới 5.00 Zem chính xác, mới nhất


    [​IMG]

    Bảng báo giá tôn lạnh từ 2.40 Zem tới 5.00 Zem
    Giá tôn lạnh tùy thuộc vào loại Zem bạn chọn thông thường các loại tôn có độ dày từ 2.4 - 6.0 Zem

    Hôm nay sài gòn CMC cung cấp bảng báo giá tôn lạnh từ 2.4-5.0 Zem để quý khách lựa chọn

    Zem càng cao tức độ dày càng lớn cho nên mức giá loại tôn đó càng cao, chất lượng càng tốt

    Nhưng chính độ dày tôn là chỗ các đơn vị kinh doanh có thể khai báo lệch đi để thu lợi nhuận

    Để không gặp phải tình trạng đó quý khách nên đến các địa chỉ mua tôn uy tín, bán sản phẩm chất lượng giá công ty

    Một trong số đó chính là Sài Gòn CMC

    Đơn vị phân phối tôn giá nhà máy hàng đầu Tphcm

    Chúng tôi không tự ý nâng giá khi nhu cầu khách tăng cao mà bán giá niêm yết của công ty

    Liên hệ Sài Gòn CMC để nhận báo giá tôn lạnh ngay: 0868 666 000 - 0969 087 087

    Những điều cần biết tránh mua tôn không đúng chất lượng
    Hiện nay tại Tphcm nói riêng và Miền Nam nói chung có rất nhiều đơn vị sản xuất và phân phối tôn lạnh vì thế quý khách sẽ rất mất thời gian đi tìm hiều giá của từng đơn vị

    Cho nên công ty chúng tôi thường xuyên cập nhật bang bao gia ton lanh trên trang chủ công ty để quý khách tiện tham khảo, so sánh giá

    Quan trọng nhất khi mua tôn bạn phải nắm chắc Zem mà đơn vị bán thông báo cho mình

    Người bán tôn họ thường bán loại tôn Zem thấp hơn tôn bạn cần mua để kiếm chênh lệch lợi nhuận mà bạn không hề hay biết

    Zem tôn tức là độ dày của tấm tôn đơn vị đo Zem tính bằng mm. 1 Zem = 0.1 mm => 10 Zem = 1mm

    Xem thêm giá các loại vật liệu xây dựng của chúng tôi

    Xem thêm báo giá các loại tôn

    Bảng báo giá tôn sóng ngói

    Bảng báo giá tôn nhựa

    Bảng báo giá tôn Phương Nam

    Bảng báo giá tôn màu

    CÔNG TY CP SX TM VLXD SÀI GÒN
    Văn Phòng Giao Dịch 1 : 42A Cống Lỡ - P. 15 - Quận Tân Bình - Tp. HCM (Gần Cầu Tham Lương)

    Văn phòng Giao Dịch 2 : 18 Lam Sơn - P.2 - Quận Tân Bình - Tp. HCM

    Trụ Sở Chính: Ấp Ông Trịnh - Xã Tân Phước - Huyện Tân Thành - Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

    Phone : 0972 234 989 -0946 234 989- 0969 087 087- 0868 666 000

    Email : vatlieusaigoncmc@gmail.com

    Website: thegioivatlieuxaydung.vn

    Nguồn: thegioivatlieuxaydung.vn

    Xem tin khác: chuyển tiền trung quốc
     
  2. Trangkrb

    Trangkrb Thần Tài

  3. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Vì sao nên chọn tôn lạnh mạ màu thay vì tôn kẽm mạ màu? Bạn thường đi mua tôn màu nhưng có thể bạn chưa biết mình đang hiểu sai khái niệm của nó. Bài viết này tôn thép Long Sơn xin được chia sẻ cho các bạn đọc hiểu rõ hơn về tôn màu. Tôn màu được phân làm 2 loại đó là tôn lạnh mạ màu và tôn kẽm mạ màu, khi lựa chọn tôn màu hãy gọi đúng là tôn lạnh mạ màu hoặc tôn kẽm mạ màu, bởi tính chất của chúng hoàn toàn khác nhau, thay vì màu sắc mà chúng ta lại sai lầm gọi chung là tôn màu, chúng tôi khuyên bạn nên sử dụng tôn lạnh mạ màu bởi những lý do sau.

    1. Tôn lạnh mạ màu là gì ?
    Tôn lạnh mạ màu ( tên gọi tắt là tôn lạnh màu) là thép mạ nhôm kẽm (galvalume – GL) đây là thép cán nguội được mạ hợp kim nhôm kẽm được phủ màu với thành phần 55% Al, 43.5% Zn và 1.5% Si; loại tôn này có khả năng chống ăn mòn cao, phản xạ nhiệt tốt và thường có tuổi thọ cao hơn 4 lần so với tôn kẽm.

    1.1. Tính năng nổi bật của tôn lạnh mạ màu[​IMG]
    • Khả năng chống ăn mòn vượt trội
    • Màu sắc phong phú, đa dạng.
    1.2. Thông số kỹ thuật tôn lạnh mạ màu
    Tiêu chuẩn JIS G3322
    Độ dày thép nền 0.117 ÷ 1.2mm
    Bề rộng 750 ÷ 1250mm
    Đường kính trong 508, 610mm
    Độ uốn 0T ÷ 3T
    Độ bóng 15 ÷ 85%
    Độ cứng bút chì ≥ 2H
    Độ bám dính Không bong tróc
    Lớp sơn phủ mặt trên 15 ÷ 25µm
    Lớp sơn phủ mặt dưới 5 ÷ 25µm
    Độ bền dung môi MEK ≥ 100 DR
    Độ bền va đập Không bong tróc
    Lượng mạ AZ030 ÷ AZ200
    Phun sương muối Sơn chính: Min 500 giờ


    Sơn lưng: Min 300 giờ

    Màu sắc Đáp ứng theo yêu cầu của khách hàng.
    2. Tôn kẽm mạ màu là gì ?
    [​IMG]

    Tôn kẽm mạ màu (hay còn được gọi bằng cái tên tôn kẽm, tôn mạ kẽm) là một loại vật liệu xây dựng được làm từ các tấm kim loại (tấm thép) được phủ một lớp kẽm trong quá trình nhúng nóng và sau đó là phủ màu. Loại vật liệu này 100% hợp kim kẽm và được phủ một lớp sơn rẻ tiền nên dễ bị oxy hóa, tính sử dụng không được lâu dài.

    3. Làm thế nào để phân biệt tôn lạnh màu và tôn mạ màu
    Như chúng ta đã biết, tôn mạ nhôm và tôn mạ kẽm đều là vật liệu được sử dụng trong quá trình xây dựng, sử dụng cho mái nhà, vách ngăn,… nhưng thực chất ở chúng lại có những sự khác nhau mà không phải ai cũng biết.

    Tôn lạnh mạ màu và tôn mạ kẽm thực chất là một sản phẩm tấm lợp kim loại bao gồm nguyên liệu chính là thép cuộn phủ một lớp hợp kim kim loại, lớp kim loại được bao phủ ở đây chính là nhôm và kẽm trong quá trình nhúng nóng. Nhưng có một điều mà ta phải khẳng định rằng vật liệu tôn được mạ nhôm bao giờ cũng tốt hơn so với tôn được mạ kẽm. Chẳng thế mà chúng ta thường nghe thấy các đồ vật làm từ nhôm như: chậu nhôm, xoong nhôm,… mà không nghe thấy chậu kẽm, xoong kẽm. Đây chính là ưu điểm riêng của tôn mạ nhôm mà không phải bất kỳ loại tôn nào có được.

    So sánh 2 loại tôn này với nhau thì tôn mạ kẽm có tác dụng chống ăn mòn, chống cháy không tốt bằng so với tôn mạ nhôm. Bởi vậy, nó không được sử dụng rộng rãi ở mọi công trình xây dựng, đặc biệt là những vùng đồi núi hay miền biển, nơi mà chịu sự tác động lớn từ tự nhiên.

    Tôn mạ kẽm bản chất của nó chỉ là được cấu tạo từ lớp kim loại kẽm nên nếu chỉ sử dụng ở điều kiện bình thường thì bạn vẫn yên tam sử dụng. Tuy nhiên, tuổi thọ của nó sẽ kém hơn tôn mạ nhôm nguyên chất. Hiện nay để tăng thêm tính năng ưu việt cho loại tôn mạ kẽm này thì người ta còn kết hợp sử dụng tôn mạ cả 2 loại kim loại ở đây chính là nhôm kẽm.

    Vì sao nên chọn tôn lạnh mạ màu thay vì tôn kẽm mạ màu
    Tôn lạnh mạ màu có ưu điểm chính là chống ăn mòn và chịu nhiệt vô cùng tốt, khác hẳn so với tôn kẽm mạ màu, hơn nữa vật liệu lõi tốt và có khả năng chống gỉ, chống các chất ăn mòn khác và cuối cùng là khả năng chống cháy.

    Tôn mạ nhôm có khả năng chống ăn mòn tốt hơn so với tôn kẽm mạ màu, vì tôn lạnh mạ màu tạo ra một lớp màng chắn bảo vệ lớp lõi thép bên trong lớp mạ này bền hơn rất nhiều, những chỗ trầy xước và cạnh cắt của tôn nhôm sẽ tốt hơn nhiều so với tôn mạ kẽm

    Mặc dù cả 2 loại tôn này đều có trọng lượng 100-150 kg mỗi 100 feet vuông và có chứa khoảng 35% vật liệu tái chế. Nhưng giá cả của tôn mạ nhôm bao giờ cũng lớn hơn so với tôn mạ kẽm. Nhưng với những đặc tính ưu việt của nó tôn lạnh mạ màu luôn được người tiêu dùng lựa chọn và sử dụng trong mọi công trình.

    Rất khó có thể phân biệt tôn lạnh màu và tôn mạ màu bằng mắt thường bởi tổng quan 2 loại tôn này nhìn khá giống nhau. Sự khác nhau nằm ở thành phần và chất lượng của tôn. Tôn lạnh màu có lớp sơn mịn, trải đều bề mặt tôn. Bề mặt sơn bóng, giúp tăng tính thẩm mỹ cho công trình. Đồng thời tôn lạnh màu có thêm 1 mạ nhôm kẽm, giúp sản phẩm có thể tản nhiệt nhanh, tăng độ bền. Tôn mạ màu có ưu điểm là giá thành rẻ nên được ứng dụng rộng rãi cho các công trình. Lời khuyên của chúng tôi là hãy tìm đến một cơ sở tôn uy tín để chọn được cho mình một sản phẩm đúng chất lượng, đúng giá và có độ bảo hành cao.

    4. Tôn thép Long Sơn địa chỉ cung cấp tôn màu – tôn lạnh mạ màu uy tín, chất lượng
    Tôn thép Long Sơn là nhà phân phối chính thức các loại Tôn màu Đại Thiên Lộc, với hơn 10 chi nhánh trên địa bàn tp. Vinh, Nghệ An và Hà Tĩnh và các tỉnh lân cận để thuận tiện việc mua , giao hàng nhanh chóng cho quý khách hàng đảm bảo đúng tiến độ cho công trình quý khách hàng.

    Công ty TNHH Hoàng Anh – Tôn thép Long Sơn chúng tôi là nhà phân phối chính thức sản phẩm tôn lạnh, tôn màu, tôn kẽm của các thương hiệu hàng đầu tại Việt Nam. Được thành lập với niềm đam mê và hướng tới giá trị cốt lõi. Chúng tôi mong muốn mang lại cho Khách hàng niềm tin và sự tin tưởng tuyệt đối tới những công trình. Với phương châm ” Uy tín – giá cả hợp lý – phục vụ tốt nhất”. Đến với xưởng tôn Long Sơn chúng tôi Quý Khách sẽ có được đầy đủ thông tin về sản phẩm và sự hài lòng nhất.

    Nhãn sản phẩm tôn lạnh mạ màu
    Nhãn mác được dán ở mặt ngoài và ở mặt trong cuộn tôn (lõi cuộn). Nhãn được ghi đầy đủ các thông số về sản phẩm như : mã số cuộn, quy cách sản phẩm, chiều dài cuộn tôn, phân loại (cứng, mềm), độ mạ, trọng lượng tịnh, trọng lượng cả bao bì, ngày và ca sản xuất, chữ ký của trưởng ca sản xuất và nhân viên kiểm tra chất lượng

    Chỉ dẫn về vận chuyển và bảo quản sản phẩm tôn màu – tôn lạnh mạ màu
    Vận chuyển: tránh những va đập mạnh ảnh hưởng đến chất lượng, hình dáng và bề mặt sản phẩm. Chèn lót gỗ tránh lăn trượt trong quá trình vận chuyển.

    Bảo quản: bảo quản trong môi trường khô ráo, tránh ẩm, tránh mưa. Tránh tiếp xúc trực tiếp với các loại hóa chất. Không để trên nền đất, chèn lót gỗ tránh sự lăn trượt.

    Bảng giá tôn màu Long Sơn – tôn giá rẻ chất lượng
    GIÁ CÓ THỂ GIẢM THEO ĐƠN ĐẶT HÀNG – xem giá tôn màu tại bảng giá

    Công ty đảm bảo đúng side tôn tối đa – 0,1kg /m.

    Phí gia công, vít tôn, tôn nhựa,cách nhiệt chưa bao gồm VAT. Cách nhiệt công ty bán nguyên cuộn.

    Bảng giá áp dụng đến ngày 31/12/2016 cho đến khi có bảng giá mới.

    Tôn thép Long Sơn là nhà phân phối chính thức các loại Tôn màu Đại Thiên Lộc, tôn kẽm, tôn lạnh của các thương hiệu lớn nhất Việt Nam. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực phân phối vật liệu xây dựng như: sắt thép xây dựng, tôn xà gồ,…Tôn thép Long Sơn đã có thương hiệu và trở thành một trong những nhà phân phối uy tín nhất hiện nay. Chắc chắn sẽ mang lại cho quý khách hàng sản phẩm chất lượng với dịch vụ tốt nhất.

    Mọi chi tiết về bảng báo giá tôn Lạnh các loại mới nhất vui lòng liên hệ :
     
  4. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Tôn lạnh là một loại hợp kim nhôm kẽm, với 3 thành phần chính là: Nhôm (Al), Kẽm (Zn) và Silicon (Si2O3). Trong đó: 55% là Nhôm, 43.5% là Kẽm và 1.5% làSilicon. Với 2 thành phần chính là: Nhôm và Kẽm chiếm tỉ lệ cao vì vậy tôn lạnh có khả năng chống ăn mòn siêu việt hơn so với các loại thép mạ kẽm thông thường.

    Phân biệt tôn lạnh, tôn mát, tôn cán sóng
    Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều loại tôn lợp nhưng phổ biến và dễ bắt gặp nhất phải kể đến 03 loại đó là: tôn lạnh, tôn mát và tôn cán sóng. Thoạt nhìn bề ngoài thì không thể phân biệt và nhận biết được đâu là tôn lạnh, đâu là tôn mát và đâu là tôn cán sóng. Vậy phân biệt tôn lạnh, tôn mát, tôn cán sóng như thế nào ?

    Nếu Quý vị đang loay hoay đi tìm đáp án cho câu hỏi phía trên thì hãy bớt chút thời gian để theo dõi bài viết này của Tôn mạ màu Hải Phòng. Quý vị sẽ nhanh chóng tìm ra cách phân biệt và không bao giờ lo sợ việc mua nhầm các loại tôn nữa.

    Điểm khác biệt giữa tôn lạnh, tôn mát, tôn cán sóng
    – Tôn lạnh là loại tôn chỉ có một lớp và có lớp mạ là hợp kim nhôm kẽm. Trong lớp mạ này nhôm chiếm 55%, kẽm chiếm 43,5% và chất Sillicon chỉ chiếm có 1,5%. Sở dĩ đây được gọi là tôn lạnh là bởi vì đây là loại tôn có khả năng phản xạ tối đa tia nắng từ mặt trời nhờ bề mặt sáng bóng, do vậy các công trình hay ngôi nhà được lợp bằng loại tôn này luôn khá là mát mẻ.

    [​IMG]

    – Tôn mát là loại tôn cũng có tác dụng ngăn cản nhiệt lượng từ mặt trời vào bên trong các công trình hay các ngôi nhà. Tuy nhiên khác với loại tôn lạnh ở trên, loại tôn này được cấu thành từ 03 lớp đó là các lớp: lớp tôn, lớp PU chống cháy, lớp màng PVC hoặc một lớp giấy bạc. Ngoài ra, loại tôn này cũng có thể được cấu thành từ các lớp: tôn, xốp, tôn hoặc tôn, xốp, màng PVC.

    [​IMG]

    – Tôn cán sóng: Có rất nhiều loại tôn cán sóng trên thị trường ví dụ như tôn 5 sóng, tôn 9 sóng, tôn 11 sóng … Loại tôn này không có các lớp xốp hay các lớp PU như loại tôn mát. Và đây chính là loại tôn mạ kẽm và được sơn phủ nhằm tạo tính thẩm mỹ cho công trình.

    [​IMG]

    Điểm khác biệt giữa tôn pu cách nhiệt và tôn lạnh mạ kẽm
    Tôn pu cách nhiệt là gì?
    Tôn pu cách nhiệt là một vật liệu xây dựng được ứng dụng rộng rãi trong lĩnh vực thi công cách nhiệt và công trình dân dụng. Tôn pu cách nhiệt được xem là sản phẩm ưu việt là tinh hoa của một công nghệ, từ khi sản phẩm ra đời giúp cải thiện được khả năng chống nóng, cách âm và hạn chế sự cháy rất hữu hiệu.

    [​IMG]

    Tôn lạnh là kẽm là gì?
    Tôn kẽm lạnh là sản phẩm có từ rất lâu đời, do đó nó được sử dụng rộng rãi hơn tôn pu cách nhiệt, sản phẩm này có giá thành thấp và phù hợp với mọi nhà mọi công trình kiến trúc. Tôn kẽm lạnh có thể đặt cắt theo chiều dài tự chọn cho phù hợp với mái nhà bạn. Ngoài ra sản phẩm này có rất nhiều kiểu sóng và màu sắc giúp tôn vinh vẻ đẹp công trình của bạn.

    [​IMG]

    Ưu điểm của tôn pu cách nhiệt
    • Tôn pu cách nhiệt có khả năng chống nóng cực tốt
    • Giúp cách âm giảm tiếng ồn khi nhiệt độ cao do dãn nỡ và hạn chế âm thanh tiếng mưa rơi
    • Chống cháy lan rộng trong thời gian 1 – 2h đồng hồ
    • Thời hạn sử dụng rất lâu từ 20 – 40 năm
    • Lắp đặt dễ dàng
    • Tiết kiệm được chi phí trang bị sà gồ
    • Giúp trần hoặc mái nhà bạn vững chắn cứng cáp, không sự tróc mái khi có mưa và gió lốc mạnh.
    • Dễ bảo quản chỉ cần đặt sản phẩm trên các tấm pallet nhựa hoặc pallet gỗ khi sử dụng hoặc vận chuyển có thể sử dụng xe nâng điện 1.5 tấn hoặc lớn hơn.
    • Có thể sử dụng sản phẩm trong thi công phòng sạch tiêu chuẩn GMP
    Ưu điểm của tôn kẽm lạnh cách nhiệt
    • Giá thành rẻ
    • Thi công nhanh chống
    • Chỉ cần sử dụng vít bắn vào khung sườn sà gồ hay khung gỗ
    • Có nhiều đại lý và cửa hàng vật liệu xây dựng kinh doanh nên dễ mua
    • Vì tôn kẽm thường mỏng nên dễ vận chuyển và sếp được nhiều lớp với nhau
    • Có đa dạng màu sắc để lựa chọn
    • Có nhiều hãng để khách hàng mua đúng túi tiền và chất lượng
    • Dễ tháo dỡ và tái sử dụng
    • Sản phẩm có khối lượng nhẹ nên dễ nâng hạ khi tiến hành lắp đặt
     

  5. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    So sánh tôn pu cách nhiệt và tôn lạnh mạ kẽm qua các tiêu chí sau
    [​IMG]
    Công trình thi công cách nhiệt mái bằng tôn pu
    [​IMG]
    Công trình thi công lắp đặt tôn pu cách nhiệt
    Tiêu chí so sánh Tôn pu cách nhiệt Tôn kẽm thường
    Giá thành Giá thành cao Giá thành thấp
    Màu sắc Nhiều màu sắc Nhiều màu sắc
    Khả năng chống cháy Có Không
    Khả năng cách âm Hiệu quả cao Hiệu quả thấp
    Khả năng cách nhiệt Hiệu quả cao Hiệu quả thấp
    Thời hạn sử dụng 20 – 40 năm 10 – 30 năm
    Chi phí lắp đặt Rẻ Tương đối
    Độ an toàn An toàn cao Dễ tróc mái khi lốc xoáy
    Tiện ích khác Là sản phẩm 3 trong 1 Có nhiều kiểu sóng
    Vậy sau khi tham khảo sự So sánh tôn pu cách nhiệt và tôn lạnh mạ kẽm chúng ta có thể hiểu hơn về 2 dòng sản phẩm này và có thể chọn được 1 loại phù hợp để lựa chọn làm mái tôn(9X Interior Blog) cho công trình hay nhà ở rồi phải không nào? Hy vọng bài viết này sẽ bổ ích cho các bạn đang có nhu cầu mua tôn pu cách nhiệt hoặc mua tôn kẽm lạnh.
     
  6. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Lâu nay mọi người hay nhầm lẩn giữa các loại tôn hay tấm lợp . hôm nay thép công nghiệp hà nội xin có một píc để các bạn có thẻ phân biệt rõ ràng hơn
    Tôn lợp có rất nhiều loại: tôn mát, tôn lạnh , tôn cán sóng 5 sóng, 7 sóng, 9 sóng, 11 sóng…. tấm lợp nhựa lấy sáng sinh thái.
    nhìn chung tất cả các loại trên đều là tấm lợp để bảo vệ nhà hoặc không gian của bạn. đặc tính kỹ thuật khi chế tạo cũng gần giống nhau (trừ tấm lớp lấy sáng)
    thông thường các bạn hay nhầm lẩn giữa tôn lạnh, tôn mát và tôn cán sóng. vậy các loại trên khác nhau như thế nào
    + tôn lạnh: là loại tôn được sản xuất theo dây chuyền hiện đại công nghệ cao có thể mạ màu tùy ý. là loaị tôn một một lớp, các nền tôn AZ 50, AZ -70, AZ-50j, AZ-70j có một lớp sơn chống nóng


    + Tôn mát: là loại tôn ba lớp. gồm một lớp tôn một lớp PU chống cháy một lớp giấy bạc, lớp xốp có nhiều độ dầy khác nhau, có các loại xốp mềm, xốp trung tính, và lớp cứng



    [​IMG]
    + Tôn cán sóng: cũng là loại tôn lạnh và tôn mát có đặc tính kỹ thuật giống nhau, chất liệu, sơn phun bề mặt, nhưng không có các lớp xốp như tôn mát. và có nhiều loại tôn cán sóng trên thị trường, nhưng chủ yếu được sử dụng vẩn là loại tôn cán sóng 11 sóng


    + Tấm nhựa lấy sáng: là loại tấm nhựa lợp có độ trong suốt cao, chịu nhiệt, chịu được áp lực có thể nhìn xuyên thấu. thường được dùng trong các nhà máy xưởng…


    Công ty cổ phần thép công nghiệp luôn cung cấp gí rẻ nhất tới khách hàng. đảm bảo chất lượng -uy tín, ngoài các loại tôn công ty chúng tôi còn cung cấp các loại thép hình, mạ kẽm nhúng nóng, thép tấm, thép ống nhập khẩu từ các nước Châu Âu
    Liên Hệ : Hotline: Mr Hoàn – 0983.436.161 để có giá tốt nhất
     
  7. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Các dự án thiết kế nhà mới hiện nay, sử dụng tôn để lợp mái là xu hướng thịnh hành vì các ưu điểm nổi bật của tôn khi xây dựng nhà: tính thẩm mỹ, thời gian thi công nhanh, giá thành rẻ,…
    Trên thị trường hiện nay có rất nhiều loại tôn: tôn mạ kẽm, tôn kẽm mạ màu, tôn cán sóng, tôn sóng ngói, tôn lạnh, tôn mát
    Nha 247 phân biệt 2 loại tôn phù hợp nhất để lợp mái đó là tôn lạnh mạ kẽm và tôn mát (tôn cách nhiệt).

    Nên dùng tôn mát (tôn cách nhiệt) hay tôn lạnh lợp mái khi xây dựng nhà
    6 điểm giống nhau của tôn mát (tôn cách nhiệt bằng pu, pe) và tôn lạnh mạ kẽm
    1/ Đều là có 1 lớp tôn mạ kẽm chống nóng
    2/ Có khả năng cách nhiệt tốt
    3/ Là vật liệu sử dụng trong thi công mái cách nhiệt nhà xưởng
    4/ Đều có thể ứng dụng trong thi công vách phòng sạch
    5/ Có thể sử dụng để làm nhà tạm, công trình đơn giản

    [​IMG]
    So sánh tôn pu cách nhiệt và tôn lạnh mạ kẽm
    So sánh tôn mát và tôn lạnh mạ kẽm qua các tiêu chí sau
    Tiêu chí so sánh Tôn mát Tôn lạnh
    Cấu tạo Được cấu thành từ 03 lớp: lớp tôn, lớp PU chống cháy, lớp màng PVC hoặc một lớp giấy bạc. Ngoài ra, loại tôn này cũng có thể được cấu thành từ các lớp: tôn, xốp, tôn hoặc tôn, xốp, màng PVC. Chỉ có một lớp và có lớp mạ là hợp kim nhôm kẽm. Trong lớp mạ này nhôm chiếm 55%, kẽm chiếm 43,5% và chất Sillicon chỉ chiếm có 1,5%. Nhờ bề mặt sáng bóng nên tôn có khả năng phản xạ tối đa tia nắng từ mặt trời
    Giá thành Giá thành cao Giá thành thấp
    Màu sắc Nhiều màu sắc Nhiều màu sắc
    Khả năng chống cháy Có Không
    Khả năng cách âm Hiệu quả cao Hiệu quả thấp
    Khả năng cách nhiệt Hiệu quả cao Hiệu quả thấp
    Thời hạn sử dụng 20 – 40 năm 10 – 30 năm
    Độ an toàn An toàn cao Dễ tróc mái khi lốc xoáy
    Tiện ích khác Là sản phẩm 3 trong 1 có khả năng cách âm và chống cháyhiệu quả Có nhiều kiểu sóng phù hợp với mọi loại công trình kiến trúc
    So sánh giá tôn lạnh mạ kẽm và tôn mát lợp mái
    Tôn mát được cấu tạo từ 3 lớp, còn tôn lạnh chỉ có 1 lớp nên về giá thành thì tôn mát có giá thành cao hơn.
    Nhưng xét về vòng đời sử dụng sản phẩm thì tôn mát có thời gian sử dụng lâu hơn.
    Ngoài ra tôn mát còn có khả năng cách âm, cách nhiệt hiệu quả hơn.
    Vì vậy bạn cần cân nhắc lựa chọn loại tôn phù hợp để thi công xây dựng nhà, tránh các trường hợp sửa chữa, thay thế phát sinh sau này.
     
  8. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Mái tôn được sử dụng nhiều trong thiết kế, thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp như:
    – Mái tôn chống nóng – chống ồn.
    – Mái tôn vòm sân thượng, mái tôn che cửa sổ.
    – Mái tôn che sân tennis, khu vui chơi giải trí, quán cafe, hồ bơi, quán ăn, nhà hàng, …
    – Mái tôn nhà bảo vệ, mái tôn cho các công trình nhà tạm khi xây dựng các công trình.
    – Mái tôn nhà xưởng, mái tôn nhà kho, mái tôn nhà xe
    Mái tôn có các ưu điểm như: giảm thời gian thi công, tiết kiệm chi phí, dễ dàng sửa chữa, có nhiều kiểu mẫu mã để lựa chọn về sắc màu, kiểu dáng và chất liệu, …
    Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng thì mái tôn không tránh được những hư hại, hỏng hóc do những sự cố của tự nhiên như ăn mòn kim loại gây dột mái tôn, gió – bão gây tốc mái tôn gây ra sự phiền toái ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất kinh doanh của bạn.

    [​IMG]
    Hướng dẫn tự sửa mái tôn, máng xối
    Hướng dẫn tự sửa mái tôn nhà ở, nhà xưởng, kho, siêu thị
    Một số nguyên nhân gây ra hiện tượng dột mái tôn:
    1/ Do mua phải tôn kém chất lượng tấm tôn bị thủng ngay từ đầu. Các bạn nên mua tôn lợp từ những nhà sản xuất tôn uy tín, các đại lý lớn, được ủy quyền từ nhà sản xuất.
    2/ Dột từ những vị trí nối tôn:
    + Mối nối dọc-song song với xà gồ.
    + Mối nối ngang -vuông góc với xà gồ.
    Nếu mái tôn có độ dốc nhỏ thì khi gặp trời mưa, … lượng nước thoát không kịp gây tràn vào các vị trí nối phía cuối mái.
    3/ Dột từ những mũ đinh:
    + Do joint cao su tại bộ phận mũ đinh bị lão hóa.
    + Do gió, bão làm mũ đinh bị bật lên dẫn đến hở goăng
    + Do tác động của nắng mưa lâu ngày, mũ đinh bị rỉ sét….
    4/ Các vị trí bị trầy xướt làm hỏng lớp phủ bảo vệ của tôn. Thời gian sẽ làm các vị trí này bị oxi hóa gây dột.
    5/ Nhà thầu thi công xây dựng khi thi công lắp đặt khung vì kèo kết cấu thép và tấm lợp thi công không đúng kỹ thuật, làm mái tôn bị cong, vênh, nên bị trũng nước tại các vị trí đó

    Sửa mái tôn bị dột
    Sử dụng chất liệu POLYSEAL để thi công, vât liệu này có đặc tính:
    – Độ dẻo cao: với màng keo có thể chịu được sự co ngót của mái tôn mà không bị nứt, xé mái.
    – Độ bền: có độ bền cao khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và sự thay đổi của thời tiết đặc biệt là khí hậu nắng ẩm mưa nhiều tại Việt Nam.
    – Bộ bám dính tuyệt hảo: khả năng bám dính rất mạnh lên các bề mặt của sàn bê tông, tôn sau khi đã bị lão hóa.
    – Phù hợp với mọi địa hình của mái tôn: loại keo này có dạng lỏng lên khá phù hợp cho việc thi công mọi địa hình và mái tôn khác nhau.

    Quy trình thi công
    – Quét lớp keo thứ nhất lên vị trí chống dột.
    – Dán lớp lưới chịu lực ngay sau khi quét lớp thứ nhất.
    – Quét lớp keo thứ hai ngay sau khi dán lớp lưới.
    – Tiến hành kiểm tra chất lượng sau khi quét lớp thứ hai (xem có hở lưới hay không).
    – Quét lớp keo thứ ba tại các vị trí bị hở lưới (nếu có).

    Sửa máng xối
    Tùy vào chất lượng hiện tại của mái tôn mà các bạn quyết định là sửa máng xối hay thay máng xối mới.

    Đơn giá làm mái tôn tham khảo
    Đơn giá làm mái tôn dao động từ 330.000 đ/m2 đến 430.000 đm/2.

    Đơn giá làm mái tôn phụ thuộc vào các yếu tố
    + Loại khung thép vì kèo: V40x40 hay V50x50,..
    + Độ dày của tôn, số lớp của tôn (1 lớp, 3 lớp,..)
    + Nhà sản xuất tôn, mỗi nhà sản xuất có quy trình quản lý và chất lượng tôn khác nhau như tôn: Hoa Sen, Đông Á, Việt Nhật (Phương Nam), Nam Kim,…
    + Loại tôn: tôn cách nhiệt, chống ồn, trang trí,…
    + Công trình có khối lượng lớn hay nhỏ? Có mặt bằng thi công thuận lợi? Xe chuyển vật tư vào được đến tận chân công trình? Hay công trình nằm trong hẻm sâu, ngõ nhỏ?,…
    Nếu gặp khó khăn trong việc tự sửa chữa mái tôn, máng xối, thì các bạn xem Bảng giá Dịch vụ sửa chữa nhàcủa Nha247.vn để được phục cụ nhanh nhất.
     
  9. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Cấu tạo mái dốc bê tông
    – Mái bê tông được áp dụng rộng rãi trong thi công xây dựng nhà ở có cấu tạo gần giống cấu tạo sàn phẳng nhưng mái phải đảm bảo được yêu cầu về cách nhiệt, chống dột, chịu được mưa nắng.
    – Mái bê tông làm mới nên dùng bê tông mác 200 (20Mpa), trong trường hợp đặc biệt về mặt chịu lực của kết cấu mái mới dùng đến mác 300 (30Mpa), vì:
    + Bê tông mác càng cao thì càng dễ bị nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm.
    + Bê tông thấp hơn 200: không đủ độ chống thấm.
    – Thành phần bê tông mái cần tăng thêm lượng cát và giảm đá dăm so với bê tông thông thường để dễ đổ và đầm hơn

    [​IMG]
    Cấu tạo mái dốc bê tông dán ngói
    2. Ưu nhược điểm của mái bê tông
    a) Ưu điểm của mái bê tông
    – Chống ồn
    – Giữ cho khoảng áp mái sạch sẽ, không bị bụi bẩn trong không trung
    – Tăng cường độ bền vững cho mái khi gặp gió bão.

    b) Nhược điểm của mái bê tông
    – Kết cấu bê tông nặng nề, tốn kém cho hệ dầm, cột và móng và bị lưu nhiệt trong kết cấu, thời gian thi công lâu và phức tạp.
    – Mái bê tông có hệ số tản nhiệt thấp, do vậy rất nóng về mùa hè.
    + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ chênh lệch giữa ban ngày và ban đêm, lúc nắng và lúc mưa rất lớn do vậy gây co ngót mạnh cho mái bê tông.
    + Sự co ngót của bê tông là nguyên nhân gây ra vỡ ngói dán bên trên làm thấm, dột mái bê tông.
    Việc xử lý thấm dột của mái bê tông dán ngói là cực kỳ khó khăn và không triệt để do phải đục bỏ toàn bộ phần ngói và xử lý bằng các loại hóa chất chống thấm.

    3. Kỹ thuật đổ bê tông, chống thấm mái nhà
    a) Đầm bê tông:
    + Vữa bê tông nếu không được đầm thì bên trong lớp vữa vẫn còn độ rỗng rất lớn. Nếu tồn tại các độ rỗng như vậy thì sau khi bê tông đã đóng rắn thì kết cấu bê tông không đặc chắc, chịu lực kém, dễ bị thấm.
    + Đầm bê tông sẽ đảm bảo vữa bê tông lấp kín được các khoảng hở của cốt thép, bao bọc được hoàn toàn cốt thép, đảm bảo được độ bền, khả năng chống thấm tốt

    b) Gia cường bề mặt, chống thấm mái:
    + Sau khi đầm lại và xoa phẳng mặt bê tông, tiến hành rắc một lớp bột xi măng rất thưa lên bề mặt bê tông rồi dùng bàn gỗ xoa thật kỹ mặt bê tông.
    + Khi đó ta được một lớp mặt bê tông nhẵn phẳng dày khoảng 2mm, gọi là lớp mặt gia cường.
    + Những ngày sau, bề mặt bê tông có màu xanh bóng và hầu như không thấm nước.
    Lớp mặt gia cường có tác dụng tăng cường an toàn thấm cho bê tông mái, phòng khi có thể bị khuyết tật khi đầm.

    c) Bảo dưỡng mái bê tông:
    Việc bảo dưỡng ẩm cần được tiến hành ngay sau khi gia cường bề mặt bê tông để đảm bảo bê tông không bị nứt mặt do bị mất nước.

    4. Kinh nghiệm đổ bê tông mái dốc
    Khi dán ngói trên mái bê tông cần chú ý:
    – Dán ngói trên mái bê tông cũng dán từ dưới lên trên, từ trái qua phải đối với ngói sóng nhỏ và từ phải qua trái đối với ngói sóng lớn.
    – Liên kết viên ngói với mái bằng một lớp hồ vữa, khi vữa đã đủ độ cứng thì lấy bay thép cắt bỏ phần vữa thừa và làm nhẵn.
    – Khoảng cách mương nóc phải đúng tiêu chuẩn, nếu khoảng cách lớn quá thì viên ngói nóc sẽ phủ không hết mương nóc và gây ra dột nóc.
    – Tùy vào thiết kế của mái mà ngói rìa có thể được lắp đặt bằng vít chuyên dụng hoặc vữa; khi lắp phải áp sát vào tấm riềm trang trí bên hông, bắn vít hoặc dùng vữa dẻo khô rải đều ở phần tiếp xúc.

    5. Chi phí đổ mái bê tông
    – Có đơn giá bằng 100% diện tích mái ngói – bê tông cốt thép ( bao gồm hệ ri tô và ngói lợp), tính theo mặt nghiêng hoặc 50% diện tích sàn xây dựng, tùy thuộc vào từng công trình cụ thể.
    – Thông thường thì nếu chi phí làm mái tôn là 2 thì chi phí làm mái bằng là 5 và chi phí làm mái nghiêm là 10. Để biết thêm thông tin chi tiết, anh/chị xem Bảng giá thi công sửa chữa của Nha247.vn
     
  10. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Khi nào được miễn giấy phép xây dựng?
    02/08/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments giấy phép xây dựng


    Thủ tục làm hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng tốn rất nhiều thời gian và tiền bạc của chủ đầu tư. Nhưng hiện nay rất nhiều người không biết rằng ngoài những công trình bắt buộc phải làm hồ sơ xin giấy phép xây dựng thì cũng có những công trình không cần phải làm hồ sơ xin giấy phép xd. Vậy dựa vào những căn cứ nào để biết công trình không phải xin giấy phép xây dựng?

    [​IMG]
    Các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng
    Căn cứ vào Khoản 2 Điều 89 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Nha247.vn sẽ liệt kê chi tiết các công trình được miễn giấy phép xd.

    Các công trình được miễn giấy phép xây dựng:
    a) Công trình bí mật nhà nước, công trình xây dựng theo lệnh khẩn cấp và công trình nằm trên địa bàn của hai đơn vị hành chính cấp tỉnh trở lên;
    b) Công trình thuộc dự án đầu tư xây dựng được Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các cấp quyết định đầu tư;
    c) Công trình xây dựng tạm phục vụ thi công xây dựng công trình chính;
    d) Công trình xây dựng theo tuyến ngoài đô thị nhưng phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt hoặc đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp thuận về hướng tuyến công trình;
    đ) Công trình xây dựng thuộc dự án khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và được thẩm định thiết kế xây dựng theo quy định của Luật này;
    e) Nhà ở thuộc dự án phát triển đô thị, dự án phát triển nhà ở có quy mô dưới 7 tầng và tổng diện tích sàn dưới 500 m2 có quy hoạch chi tiết 1/500 đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
    g) Công trình sửa chữa, cải tạo, lắp đặt thiết bị bên trong công trình không làm thay đổi kết cấu chịu lực, không làm thay đổi công năng sử dụng, không làm ảnh hưởng tới môi trường, an toàn công trình;
    h) Công trình sửa chữa, cải tạo làm thay đổi kiến trúc mặt ngoài không tiếp giáp với đường trong đô thị có yêu cầu về quản lý kiến trúc;
    i) Công trình hạ tầng kỹ thuật ở nông thôn chỉ yêu cầu lập Báo cáo kinh tế – kỹ thuật đầu tư xây dựng và ở khu vực chưa có quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn được duyệt;
    k) Công trình xây dựng ở nông thôn thuộc khu vực chưa có quy hoạch phát triển đô thị và quy hoạch chi tiết xây dựng được duyệt; nhà ở riêng lẻ ở nông thôn, trừ nhà ở riêng lẻ xây dựng trong khu bảo tồn, khu di tích lịch sử – văn hóa;
    l) Chủ đầu tư xây dựng công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định tại các điểm b, d, đ và i khoản này có trách nhiệm thông báo thời điểm khởi công xây dựng kèm theo hồ sơ thiết kế xây dựng đến cơ quan quản lý xây dựng tại địa phương để theo dõi, lưu hồ sơ.
    Đó là các trường hợp được miễn giấy phép xây dựng. Vậy các cơ quan chức năng quản lý các trường hợp miễn giấy phép xây dựng như thế nào?
    Căn cứ vào Khoản 2 Điều 16 Nghị định số 64/2012, quy định các căn cứ để quản lý trật tự xây dựng đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng như sau:

    Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng:
    a) Việc quản lý trật tự xây dựng căn cứ vào quy hoạch xây dựng được duyệt và các quy định của pháp luật khác có liên quan. Trường hợp xây dựng trong đô thị thì còn phải căn cứ vào thiết kế đô thị được duyệt;
    b) Nội dung quản lý trật tự xây dựng đối với các công trình được miễn giấy phép xây dựng là xem xét sự tuân thủ quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị (nếu có) được duyệt, đáp ứng các quy định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và công trình lân cận; giới hạn tĩnh không; độ thông thủy; các điều kiện an toàn về môi trường, PCCC, hạ tầng kỹ thuật (như giao thông, điện, nước, thông tin), hành lang bảo vệ công trình thủy lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di sản văn hóa, di tích lịch sử – văn hóa đảm bảo khoảng cách đến các công trình dễ cháy, nổ, độc hại.
     
  11. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    So sánh mái bê tông cốt thép và mái bê tông siêu nhẹ
    1. Mái bê tông cốt thép
    Mái bê tông cốt thép trước đây được rất nhiều chủ nhà chọn để thi công xây dựng nhà mới.

    Ưu điểm của mái bê tông cốt thép
    – Mái bê tông cốt thép bền vững hơn so với các loại mái nhà khác.
    – Mái bê tông cốt thép chịu tải tốt hơn, vì vậy có thể lắp đặt các thiết bị khác trên mái như bồn nước, dàn nước nóng năng lượng mặt trời, …

    Nhược điểm của mái bê tông cốt thép
    – Các vật liệu dùng trong thi công xây dựng mái bê tông cốt thép tương đối nặng, ảnh hưởng lên kết cấu, móng nhà.
    – Vì sử dụng các vật liệu trên, nên mái bê tông bị lưu nhiệt, nhà sẽ nóng hơn.
    – Mái BTCT không có khả năng tháo lắp khi cần di chuyển hay khó khăn khi phá dỡ công trình.
    – Nếu diện tích sàn mái lớn thì dễ bị co giãn khi thời tiết thay đổi nên hiện tượng thấm dột trong kết cấu thường xảy ra, khi sửa chữa, chống thấm khó khăn.
    – Thường thì mái dốc sẽ được trang trí bằng cách dán ngói lên bề mặt bê tông.
    Do thời tiết mưa nắng sẽ làm cho mái bê tông co ngót làm bể và hư hỏng ngói.
    Tốn thời gian và công sức để thay ngói bể cũng như ảnh hưởng đến toàn bộ hệ mái.
    – Thời gian thi công kéo dài và phức tạp, phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết..
    Kết cấu mái bê tông cốt thép
    Kết cấu mái bê tông cốt thép phải đảm bảo yêu cầu cách nhiệt, chống dột, chịu được mưa nắng, do đó cấu tạo các lớp mái khác với các lớp sàn.
    Kết cấu mái có thể phân theo hình dạng là mái phẳng và mái vỏ mỏng không gian
    Khi độ dốc i <= 1/8 gọi là mái bằng Khi độ dốc i > 1/8 gọi là mái dốc

    2. Mái bê tông siêu nhẹ
    Xem video hưỡng dẫn về mái bê tông siêu nhẹ

    Ưu điểm của sàn bê tông siêu nhẹ
    – Hạn chế Vật liệu rời, vì chỉ cần lắp ghép xong bên trên đợt đan lớp lưới sắt phi 4 A150, sau đó bên trên được được đổ một lớp bê tông liên kết dày 4cm tạo một sàn phẳng và vững chắc.
    – Với việc sản xuất Dầm và viên Block trước tại nhà máy với máy móc và công nghệ hiện đại nên tránh được các sai số không đáng có.
    – Vận chuyển và lắp đặt sàn dễ ràng với dầm có nhịp dài đến 4,7m và các viên Block bê tông nhẹ có kích thước hình học nhỏ.
    – Sàn bê tông nhẹ sử dụng công nghệ bê tông cốt thép ứng lực trước. Đây là công nghệ mới được sử dụng để thi công các công trình lớn như Cầu, sàn nhà vượt nhịp lớn trên thế giới.
    – Thi công nhanh, chất lượng đảm bảo, không mất thời gian chờ.

    [​IMG]
    Mái bê tông siêu nhẹ
    Giá bê tông siêu nhẹ
    Đơn giá thi công xây dựng sàn bê tông siêu nhẹ phụ thuộc vào các yếu tố:
    – Khẩu độ dầm: P113 (1m – 3,9m) hay P114 (4m – 4,7m).
    – Số tầng của toàn nhà.
    – Mặt bằng thi công: ngõ sâu khó vận chuyển,…
    Giá dao động từ 550.000 đ/m2 đến 650.000 đ/m2.
     
  12. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    3 cách thiết kế nhà mái ngói độc đáo nhất
    31/08/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments mái ngói


    Khi có kế hoạch xây dựng nhà thì khâu lợp mái nhà là khâu cuối cùng trong việc thi công xây dựng hoàn chỉnh một căn nhà.
    Tham khảo Bảng giá thi công sửa chữa của Nha247.vn
    Mái nhà không đơn thuần chỉ có chức năng bảo vệ, mà còn là điểm nhấn mỹ thuật chính cho ngôi nhà.
    Ngoài ra cần phải biết lựa chọn các loại vật liệu phù hợp để chịu được tác động của môi trường như nắng, mưa, gió bão, mái nhà phải có độ bền vững, không bị thấm dột, trong quá trình sử dụng.
    Nhà mái ngói với nhiều kiểu dáng và màu sắc, đáp ứng tốt các yêu cầu về tính mỹ thuật của ngôi nhà.

    3 cách thiết kế độc đáo cho nhà mái ngói
    1. Mái lợp ngói trên hệ xà gồ, cầu phong, li tô bằng gỗ tự nhiên
    – Đây là phương án thiết kế rất quen thuộc và gần gũi đối với người dân Việt Nam.
    – Đây cũng là phương án thiết kế có tính thẩm mỹ cao nhất nên được các kiến trúc sư áp dụng cho các phương án thiết kế mới cho các dự án xây dựng: nhà phố, biệt thự, các khu nghỉ dưỡng resort, …
    – Phương pháp này làm mái nhẹ hơn, cũng dễ dàng thi công mà mái lại có độ co giãn tốt khi nhiệt độ thay đổi nên không nứt.
    – Khi cần sửa chữa một vài chỗ, cũng chỉ phải dỡ ngói cục bộ ở từng vùng mà không cần lật cả hàng ngói lớn.

    [​IMG]
    Mái ngói trên hệ xà gồ bằng gỗ
    2. Mái bê tông cốt thép dán ngói
    – Khi mới du nhập vào nước ta thì kiểu mái bê tông cốt thép là niềm ao ước của rất nhiều gia đình vì tính chắc chắn, bền vững của nó.
    – Hiện nay cũng có rất nhiều gia chủ khi thi công xây dựng nhà mới vẫn chọn phương án thiết kế mái bê tông cốt thép.
    – Mái bê tông cốt thép là dạng kết cấu khó giãn nở, nếu không được bảo vệ sẽ dễ bị rạn nứt bề mặt, khó khăn chống thấm.
    – Khi dán ngói lên mái bê tông sẽ làm lưu nhiệt trong kết cấu, dễ bị nứt, thấm dột do không co giãn tốt, khó sửa chữa khi có hư hỏng, vì ngói dính cứng với bê tông.
    + Trung bình 1 khối bê tông cốt thép nặng khoảng 2,5 tấn và chỉ đổ được 10 mét vuông mái. Nếu mái nhà diện tích 100 mét vuông mái sẽ nặng 25 tấn.
    + Chưa tính khối lượng dầm để đỡ cái mái bê tông đó và chưa tính khối lượng của ngói
    + Chính vì khối lượng của mái bê tông dán ngói quá lớn như vậy nên sẽ làm ảnh hưởng tới độ bền của căn nhà.
    Vì vậy chỉ nên dùng mái bê tông cốt thép dán ngói cho những bề mặt cần lợp ngói có diện tích nhỏ như mái hiên, mái ngói trên đầu cửa sổ, mái cổng,… vì diện tích của chúng tương đối nhỏ nên không bị ảnh hưởng nhiều do tác động của thời tiết.

    [​IMG]
    Mái bê tông cốt thép dán ngói
    3. Mái ngói lợp trên hệ dàn thép mạ trọng lượng nhẹ
    – Hệ dàn thép mạ trọng lượng nhẹ được làm từ thép mạ hợp kim nhôm kẽm cường độ cao đem lại khả năng chống ăn mòn cao, không biến dạng trong quá trình sử dụng.
    – Các thanh được chế tạo sẵn và liên kết bằng vít tự khoan mạ hợp kim cường độ cao đảm bảo sự chắc chắn.
    – Các ưu điểm chính của hệ dàn thép mạ trọng lượng nhẹ:
    + Trọng lượng của hệ dàn thép mạ nhẹ hơn 3 lần so với thép đen và 25 lần so với mái bê tông giúp giảm tải cho móng và khung.
    + Hệ dàn thép mạ trọng lượng nhẹ có thể tái sử dụng.
    + Giá thành trọn gói rẻ hơn so với mái bê tông gián ngói.

    [​IMG]
    Mái ngói trên hệ dàn thép mạ trọng lượng nhẹ
    4. Đơn giá thi công xây dựng
    a) Đơn giá nhân công lợp mái ngói
    Giá nhân công thi công hệ khung 40.000 đ/m2.

    b) Đơn giá vật tư thi công mái ngói
    Báo giá thi công lắp đặt khung kèo thép
    – Trường hợp dùng khung kèo thép mạ trong lượng nhẹ hệ 2 lớp: 250.000 đ/m2
    – Trường hợp dùng khung kèo thép mạ trọng lượng nhẹ hệ 3 lớp cho mái lợp ngói: 300.000 đ/m2
    – Trường hợp dùng kết cấu giàn thép cho mái bê tông lợp ngói: 150.000 đ/m2
    Giá ngói thái khoảng 12.000 đ/viên (Ghi chú: Trọng lượng: 4 kg/viên; 10 viên/m2)
    Đơn giá trọn gói khoảng 650.000 đ/m2
     
  13. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    7 bước thi công chống thấm mái bê tông
    26/08/2017 Kỹ thuật 247 2 Comments chống thấm, mái bê tông
    Thi công chống thấm mái bê tông bị nứt
    Các nguyên nhân thấm dột

    – Trong quá trình thi công xây dựng nhà, chủ nhà không giám sát kỹ chất lượng đổ bê tông, dẫn đến chất lượng bê tông không được tốt:
    + Bê tông có cường độ chịu nén cao (Mác bê tông) dễ xảy ra hiện tượng nứt: mác lớn hơn 300 dễ bị nứt.
    + Do đổ nhiều lần bê tông khác nhau cho một sàn, chất lượng bê tông khác nhau, không có biện pháp xử lý nên bị nứt theo mạch tiếp giáp này.
    + Khi đổ bê tông xong, tháo cốp pha nhanh hơn so với thời gian quy định (Tiến độ thi công nhà phần thô, … ).
    + Đầm không kĩ trong quá trình đổ bê tông.
    + Đổ bê tông không đều, độ dày sàn không đều, thường ở giữa bị mỏng hơn.
    + Đổ bê tông lúc nhiệt độ ngoài trời cao.
    + Bảo dưỡng bê tông chưa tốt.
    + Do bố trí thép thưa, nối buộc thép không cẩn thận
    + Do bê tông không bao phủ qua hết thép khi đổ bê tông
    – Do tải trọng:
    + Trong quá trình thi công chất tải nhiều hơn so với tính toán của thiết kế (chất gạch, xi măng lên trên sàn để xây) hoặc tải tường hay thiết bị quá lớn trên sàn mà thiết kế không tính đến
    – Do nền móng: Móng lún không đều giữa các cột, do nhà bị xoắn.
    – Do công trình có mái và sàn đã cũ, bị nứt, hở hoặc bị đọng nước lâu ngày.
    Sơn chống thấm mái bê tông

    [​IMG]
    Các bước thực hiện chống thấm mái bê tông
    Các bước thực hiện sơn chống thấm mái bê tông
    – Bước 1: Chuẩn bị bề mặt sân thượng, sàn mái bê tông
    + Đục sạch các lớp hồ vữa xi măng, bê tông dư thừa
    + Trên bề mặt bê tông kết cấu, kiểm tra và đục mở miệng các đường nứt có rãnh rộng 1-2cm, sâu 2cm, các hốc bọng, túi đá, lỗ rỗ… sẽ được đục bỏ các phần bám dính hờ, đục rộng và sâu cho đến phần bê tông đặc chắc.
    + Quanh miệng các lỗ ống thoát nước xuyên sàn bê tông đục rãnh rộng 2-3cm, sâu 3cm để có thể tiếp nhận nhiều chất chống thấm, lắp đặt sản phẩm dừng nước thanh trương nở (Thanh thủy trương) và gia cố bằng vữa đổ bù không co ngót.
    + Mài toàn bộ bề mặt cần xử lý chống thấm bằng máy mài có lắp chổi cước sắt để làm bung tróc hết các tạp chất, bụi bẩn còn sót để có bề mặt sạch, chắc chắn cho việc thẩm thấu dung dịch chống thấm tốt.
    + Dọn vệ sinh sạch sẽ bụi đất trên toàn bộ bề mặt cần xử lý chống thấm bằng chổi, cọ quét hay máy thổi cầm tay hay máy hút bụi công nghiệp.
    – Bước 2: Tiến hành quét lót toàn bộ chân tường giữa sàn và tường gạch xây bằng vữa hồ dầu Sika Latex + xi măng + nước.
    Đo đạc và cắt lưới Fiber Glass (lưới sợi thủy tinh) dán lên các vị trí chân tường, góc cạnh của sàn. Sau đó đợi lớp lưới Fiber Glass đã được cố định trên lớp lót trước khi phủ chống thấm lên.
    – Bước 3: Quét hoặc lăn bằng rulo toàn bộ sàn, chân tường bằng hoá chất tinh thể thẩm thấu gốc nước Water Seal DPC (Úc) với định mức 0,2 lít/ m2.
    Hoá chất Water Seal DPC với tác dụng thẩm thấu sâu bên trong bê tông, phản ứng Silic lấp đầy các lỗ mao rỗng bê tông, đồng thời làm bê tông đặc chắc, kéo dài tuổi thọ bê tông, giúp hàn gắn vết nứt bê tông lên tới 0,3 mm.
    Đây là vật liệu rất quan trọng nhất giúp độ bền chống thấm kéo dài 20 – 30 năm.
    – Bước 4: Trộn hỗn hợp hoá chất tạo màng chống thấm đàn hồi xi măng FOSMIX bằng máy khoan tay loại mạnh tốc độ chậm (600v/p) gắn với lưỡi trộn thích hợp.
    Cho thành phần A (lỏng) vào trong 1 thùng sạch. Cho máy trộn chạy và cho thành phần B (bột) vào từ từ.
    Trộn trong khoảng 3 phút cho đến khi có được hỗn hợp đồng nhất.
    – Bước 5: Tiến hành thi công 02 lớp hỗn hợp màng chống thấm FOSMIX bằng chổi quét lên trên toàn bộ bề mặt sàn bê tông, chân tường, hộp kỹ thuật đã được dải lưới.
    Quét sao cho lớp sau vuông góc với lớp trước để tránh lỗ mọt bọt khí, thời gian quét lớp thứ 2 cách lớp thứ nhất từ 2-3 giờ đồng hồ.
    – Bước 6: Sự khô chậm của màng gốc xi măng đảm bảo sự bảo dưỡng đồng nhất và tính năng chống thấm cao. Sau khi thi công lớp thứ 2 xong, ta lấy bạt che chắn để lớp chống thấm thoát hơi nước chậm, nếu trời râm mát thì không cần thiết.
    – Bước 7: Sau 24 giờ thi công lớp chống thấm cuối cùng hòan thành, các lớp chống thấm khô ta tiến hành ngâm thử nước trong vòng 24h rồi tiến hành nghiệm thu.

    Sika chống thấm mái bê tông
    Sơn chống thấm thường được tổng hợp từ các chất Acrylonitrile và Alkylsiloxan,… Các sản phẩm thường được sử dụng để chống thấm mái bê tông:
    + Sikaproof Membrane.
    + Sika Latex.
    – Các lưu ý khi thực hiện thi công chống thấm bằng Sika
    + Không sử dụng sản phẩm làm bề mặt chịu sự đi lại trực tiếp.
    + Không được pha loãng với dung môi.
    + Khi đã mở thùng, nên sử dụng hết sản phẩm.

    Giá Sikaproof Membrane chống thấm mái
    Giá tham khảo từ 38.000 đến 51.000 tùy vào quy cách đóng gói loại 6kg hay 18kg và số lượng mua.

    [​IMG]
    Sikaproof Membrane chống thấm mái


    Giá sikatop seal 107 chống thấm
    Giá tham khảo khoảng 27.000 đ/kg đến 28.000 đ/kg phụ thuộc vào số lượng mua.

    Xử lý mái bê tông bị nứt
    Khi thấy trên trần nhà có xuất hiện những vết nứt chân chim, vết nứt chạy cắt ngang trần, trần bị ố màu, có vị trí bị đọng nước và bị nhỏ giọt xuống dưới, và cứ sau mỗi lần mưa là lại thấm nước ở góc tường.
    Để khắc phục sự cố chống thấm mái bê tông , Nha247 đưa ra giải pháp dưới đây để bạn tham khảo chống thấm cho công trình của mình.
    Để khắc phục sự cố đọng nước cần xử lý chống thấm mái bê tông, chống thấm sàn bê tông, và chống thấm máng sối bê tông triệt để bằng cách thực hiện theo các bước sau:
    + Bóc bỏ hoàn toàn lớp gạch lát sàn khu vực bị thấm và bóc rộng ra xung quanh, bóc tới bề mặt bê tông và vệ sinh sạch sẽ.
    + Dùng dung dịch chống thấm pha trộn theo tỷ lệ định mức và quét bao phủ toàn bộ bề mặt khu vực thấm.
    + Dải cấy lưới thép trên bề mặt sàn mái bê tông, máng sối bê tông.
    + Trộn vữa xi măng cát vàng có pha dung dịch chống thấm theo định mức tỷ lệ, cán đều bề mặt sàn mái bê tông, máng sối bê tông.
    + Cán lát lại sàn bê tông hoàn thiện lại bề mặt hiện trạng, và cán tạo độ dốc đảm bảo cho máng sối bê tông thoát nước tốt.
    Tham khảo bài viết sau để biết Đơn giá thi công sửa chữa nhà mới nhất. Nha247 sẽ tới khảo sát thực tế hiện trạng thấm nứt sàn bê tông, thấm máng sối bê tông nhà bạn và áp dụng biện pháp thi công hiệu quả triệt để với chi phí tốt nhất cho công trình của gia đình bạn.

    SHARE:
     
  14. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    1. Cấu tạo mái dốc bê tông
    – Mái bê tông được áp dụng rộng rãi trong thi công xây dựng nhà ở có cấu tạo gần giống cấu tạo sàn phẳng nhưng mái phải đảm bảo được yêu cầu về cách nhiệt, chống dột, chịu được mưa nắng.
    – Mái bê tông làm mới nên dùng bê tông mác 200 (20Mpa), trong trường hợp đặc biệt về mặt chịu lực của kết cấu mái mới dùng đến mác 300 (30Mpa), vì:
    + Bê tông mác càng cao thì càng dễ bị nứt dưới tác động của khí hậu nóng ẩm.
    + Bê tông thấp hơn 200: không đủ độ chống thấm.
    – Thành phần bê tông mái cần tăng thêm lượng cát và giảm đá dăm so với bê tông thông thường để dễ đổ và đầm hơn

    [​IMG]
    Cấu tạo mái dốc bê tông dán ngói
    2. Ưu nhược điểm của mái bê tông
    a) Ưu điểm của mái bê tông
    – Chống ồn
    – Giữ cho khoảng áp mái sạch sẽ, không bị bụi bẩn trong không trung
    – Tăng cường độ bền vững cho mái khi gặp gió bão.

    b) Nhược điểm của mái bê tông
    – Kết cấu bê tông nặng nề, tốn kém cho hệ dầm, cột và móng và bị lưu nhiệt trong kết cấu, thời gian thi công lâu và phức tạp.
    – Mái bê tông có hệ số tản nhiệt thấp, do vậy rất nóng về mùa hè.
    + Việt Nam có khí hậu nhiệt đới, mưa nhiều, nhiệt độ chênh lệch giữa ban ngày và ban đêm, lúc nắng và lúc mưa rất lớn do vậy gây co ngót mạnh cho mái bê tông.
    + Sự co ngót của bê tông là nguyên nhân gây ra vỡ ngói dán bên trên làm thấm, dột mái bê tông.
    Việc xử lý thấm dột của mái bê tông dán ngói là cực kỳ khó khăn và không triệt để do phải đục bỏ toàn bộ phần ngói và xử lý bằng các loại hóa chất chống thấm.

    3. Kỹ thuật đổ bê tông, chống thấm mái nhà
    a) Đầm bê tông:
    + Vữa bê tông nếu không được đầm thì bên trong lớp vữa vẫn còn độ rỗng rất lớn. Nếu tồn tại các độ rỗng như vậy thì sau khi bê tông đã đóng rắn thì kết cấu bê tông không đặc chắc, chịu lực kém, dễ bị thấm.
    + Đầm bê tông sẽ đảm bảo vữa bê tông lấp kín được các khoảng hở của cốt thép, bao bọc được hoàn toàn cốt thép, đảm bảo được độ bền, khả năng chống thấm tốt

    b) Gia cường bề mặt, chống thấm mái:
    + Sau khi đầm lại và xoa phẳng mặt bê tông, tiến hành rắc một lớp bột xi măng rất thưa lên bề mặt bê tông rồi dùng bàn gỗ xoa thật kỹ mặt bê tông.
    + Khi đó ta được một lớp mặt bê tông nhẵn phẳng dày khoảng 2mm, gọi là lớp mặt gia cường.
    + Những ngày sau, bề mặt bê tông có màu xanh bóng và hầu như không thấm nước.
    Lớp mặt gia cường có tác dụng tăng cường an toàn thấm cho bê tông mái, phòng khi có thể bị khuyết tật khi đầm.

    c) Bảo dưỡng mái bê tông:
    Việc bảo dưỡng ẩm cần được tiến hành ngay sau khi gia cường bề mặt bê tông để đảm bảo bê tông không bị nứt mặt do bị mất nước.

    4. Kinh nghiệm đổ bê tông mái dốc
    Khi dán ngói trên mái bê tông cần chú ý:
    – Dán ngói trên mái bê tông cũng dán từ dưới lên trên, từ trái qua phải đối với ngói sóng nhỏ và từ phải qua trái đối với ngói sóng lớn.
    – Liên kết viên ngói với mái bằng một lớp hồ vữa, khi vữa đã đủ độ cứng thì lấy bay thép cắt bỏ phần vữa thừa và làm nhẵn.
    – Khoảng cách mương nóc phải đúng tiêu chuẩn, nếu khoảng cách lớn quá thì viên ngói nóc sẽ phủ không hết mương nóc và gây ra dột nóc.
    – Tùy vào thiết kế của mái mà ngói rìa có thể được lắp đặt bằng vít chuyên dụng hoặc vữa; khi lắp phải áp sát vào tấm riềm trang trí bên hông, bắn vít hoặc dùng vữa dẻo khô rải đều ở phần tiếp xúc.

    5. Chi phí đổ mái bê tông
    – Có đơn giá bằng 100% diện tích mái ngói – bê tông cốt thép ( bao gồm hệ ri tô và ngói lợp), tính theo mặt nghiêng hoặc 50% diện tích sàn xây dựng, tùy thuộc vào từng công trình cụ thể.
    – Thông thường thì nếu chi phí làm mái tôn là 2 thì chi phí làm mái bằng là 5 và chi phí làm mái nghiêm là 10. Để biết thêm thông tin chi tiết, anh/chị xem Bảng giá thi công sửa chữa của Nha247.vn
     
  15. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Mái tôn được sử dụng nhiều trong thiết kế, thi công xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp như:
    – Mái tôn chống nóng – chống ồn.
    – Mái tôn vòm sân thượng, mái tôn che cửa sổ.
    – Mái tôn che sân tennis, khu vui chơi giải trí, quán cafe, hồ bơi, quán ăn, nhà hàng, …
    – Mái tôn nhà bảo vệ, mái tôn cho các công trình nhà tạm khi xây dựng các công trình.
    – Mái tôn nhà xưởng, mái tôn nhà kho, mái tôn nhà xe
    Mái tôn có các ưu điểm như: giảm thời gian thi công, tiết kiệm chi phí, dễ dàng sửa chữa, có nhiều kiểu mẫu mã để lựa chọn về sắc màu, kiểu dáng và chất liệu, …
    Tuy nhiên sau một thời gian sử dụng thì mái tôn không tránh được những hư hại, hỏng hóc do những sự cố của tự nhiên như ăn mòn kim loại gây dột mái tôn, gió – bão gây tốc mái tôn gây ra sự phiền toái ảnh hưởng đến cuộc sống, sản xuất kinh doanh của bạn.

    [​IMG]
    Hướng dẫn tự sửa mái tôn, máng xối
    Hướng dẫn tự sửa mái tôn nhà ở, nhà xưởng, kho, siêu thị
    Một số nguyên nhân gây ra hiện tượng dột mái tôn:
    1/ Do mua phải tôn kém chất lượng tấm tôn bị thủng ngay từ đầu. Các bạn nên mua tôn lợp từ những nhà sản xuất tôn uy tín, các đại lý lớn, được ủy quyền từ nhà sản xuất.
    2/ Dột từ những vị trí nối tôn:
    + Mối nối dọc-song song với xà gồ.
    + Mối nối ngang -vuông góc với xà gồ.
    Nếu mái tôn có độ dốc nhỏ thì khi gặp trời mưa, … lượng nước thoát không kịp gây tràn vào các vị trí nối phía cuối mái.
    3/ Dột từ những mũ đinh:
    + Do joint cao su tại bộ phận mũ đinh bị lão hóa.
    + Do gió, bão làm mũ đinh bị bật lên dẫn đến hở goăng
    + Do tác động của nắng mưa lâu ngày, mũ đinh bị rỉ sét….
    4/ Các vị trí bị trầy xướt làm hỏng lớp phủ bảo vệ của tôn. Thời gian sẽ làm các vị trí này bị oxi hóa gây dột.
    5/ Nhà thầu thi công xây dựng khi thi công lắp đặt khung vì kèo kết cấu thép và tấm lợp thi công không đúng kỹ thuật, làm mái tôn bị cong, vênh, nên bị trũng nước tại các vị trí đó

    Sửa mái tôn bị dột
    Sử dụng chất liệu POLYSEAL để thi công, vât liệu này có đặc tính:
    – Độ dẻo cao: với màng keo có thể chịu được sự co ngót của mái tôn mà không bị nứt, xé mái.
    – Độ bền: có độ bền cao khi tiếp xúc với ánh nắng mặt trời và sự thay đổi của thời tiết đặc biệt là khí hậu nắng ẩm mưa nhiều tại Việt Nam.
    – Bộ bám dính tuyệt hảo: khả năng bám dính rất mạnh lên các bề mặt của sàn bê tông, tôn sau khi đã bị lão hóa.
    – Phù hợp với mọi địa hình của mái tôn: loại keo này có dạng lỏng lên khá phù hợp cho việc thi công mọi địa hình và mái tôn khác nhau.

    Quy trình thi công
    – Quét lớp keo thứ nhất lên vị trí chống dột.
    – Dán lớp lưới chịu lực ngay sau khi quét lớp thứ nhất.
    – Quét lớp keo thứ hai ngay sau khi dán lớp lưới.
    – Tiến hành kiểm tra chất lượng sau khi quét lớp thứ hai (xem có hở lưới hay không).
    – Quét lớp keo thứ ba tại các vị trí bị hở lưới (nếu có).

    Sửa máng xối
    Tùy vào chất lượng hiện tại của mái tôn mà các bạn quyết định là sửa máng xối hay thay máng xối mới.

    Đơn giá làm mái tôn tham khảo
    Đơn giá làm mái tôn dao động từ 330.000 đ/m2 đến 430.000 đm/2.

    Đơn giá làm mái tôn phụ thuộc vào các yếu tố
    + Loại khung thép vì kèo: V40x40 hay V50x50,..
    + Độ dày của tôn, số lớp của tôn (1 lớp, 3 lớp,..)
    + Nhà sản xuất tôn, mỗi nhà sản xuất có quy trình quản lý và chất lượng tôn khác nhau như tôn: Hoa Sen, Đông Á, Việt Nhật (Phương Nam), Nam Kim,…
    + Loại tôn: tôn cách nhiệt, chống ồn, trang trí,…
    + Công trình có khối lượng lớn hay nhỏ? Có mặt bằng thi công thuận lợi? Xe chuyển vật tư vào được đến tận chân công trình? Hay công trình nằm trong hẻm sâu, ngõ nhỏ?,…
    Nếu gặp khó khăn trong việc tự sửa chữa mái tôn, máng xối, thì các bạn xem Bảng giá Dịch vụ sửa chữa nhàcủa Nha247.vn để được phục cụ nhanh nhất.
     
  16. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Phung phí trăm triệu vì thi công nội thất nhà bếp
    14/09/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments kinh nghiệm xây nhà, phòng bếp


    Thiết kế nội thất cho phòng bếp, phòng ăn gia đình ngày càng được đầu tư và chú trọng.
    Phòng bếp không chỉ là nơi để cả gia đình quây quần trong mỗi bữa ăn, mà còn là nơi thể hiện đẳng cấp của gia chủ.
    Nhưng nếu không nắm vững những yếu tố căn bản thì kiến trúc sư, nhà thiết kế nội thất,.. có thể gây nên những bất tiện rất lớn cho quá trình sử dụng sau này.

    Phung phí trăm triệu vì thi công nội thất nhà bếp?
    Ngày nay phòng bếp được trang bị đầy đủ các trang thiết bị hiện đại như hệ thống đèn chiếu sáng, máy hút mùi, lò nướng, lò vi sóng, máy xay xương, bếp từ, tủ lạnh, tủ mát, tủ đông, máy lọc nước, vòi, chậu rửa chén bát các loại….
    Tuy nhiên không phải chủ nhà nào cũng biết cách bố trí các trang thiết bị, vật dụng trong phòng bếp.
    Điều này làm cho khi nấu nướng hay vướng bận tay chân.
    Bởi vậy, hiện nay khi thi công nhà mới hay sửa chữa nâng cấp phòng bếp thì gia chủ thường qua tâm nhất tới khu bếp, luôn muốn đầu tư những trang thiết bị tốt nhất để việc nấu nướng hiện đại, tiện nghi hơn.
    Nhưng điều quan trọng nhất ảnh hưởng đến toàn bộ công năng, sự tiện nghi của phòng bếp mà gia chủ hay các nhà thiết kế đều có thể bỏ quên đó là:
    Thiết kế phù hợp với đối tượng sử dụng i

    Như thế nào là thiết kế phù hợp với đối tượng sử dụng?
    Bạn có thể làm tủ bếp bằng gỗ công nghiệp hoặc 1 tủ bếp bằng gỗ tự nhiên.
    Nhưng nếu bạn có chiều cao chỉ 1.5-1.6m mà chiều cao tủ lại phù hợp cho người từ 1.8m trở lên thì chắc chắn tủ bếp đó không phù hợp với bạn.
    Hoặc bàn bếp bạn có thể dùng đá công nghiệp hay đá tự nhiên, nhưng nếu bàn bếp quá rộng thì thiết kế này cũng không phù hợp với bạn.
    Ví dụ vòi nước cho chậu rửa chén bát, nếu bàn bếp quá lớn thì khi rửa chén có thể bị ướt người vì phải với vào vị trí vòi đang được đặt sát tường.

    [​IMG]
    Kinh nghiệm thiết kế nội thất nhà bếp tiện nghi
    Nhiều người chỉ quan tâm tới sở thích màu sắc và kiểu dáng mà quên đi các chi tiết liên quan tới công năng sử dụng.
    Vì vậy trước khi sửa chữa hay thi công mới nội thất phòng bếp thì yếu tố quan trọng nhất đó là xác định đối tượng sử dụng chính của khu vực này để điều chỉnh các ngăn tủ kệ phù hợp.
    Ngoài việc hạ thấp chiều cao tủ bếp, việc bố trí chức năng của các ngăn kéo cũng rất quan trọng.
    Các loại bát đĩa, đồ gia vị hay dùng nên đặt ở các tủ dưới hoặc các ngăn thấp của tủ trên.
    Các ngăn ở trên cao chỉ là nơi lưu trữ đồ ít dùng, bát đĩa dự phòng.

    Kinh nghiệm thiết kế nội thất nhà bếp
    1. Khi làm dàn tủ bệ́p thì nên làm mặt bếp thấp sao cho cùi chỏ của bạn vẫn cao hơn mặt bàn bếp 10 cm, thì khi cắt thái sẽ thoải mái hơn.
    2. Thiết kế Bếp điện thông thường lấy theo chiều cao chuẩn của Âu-Mỹ.
    Để thuận tiện cho quá trình sửa dụng nên chọn loại bếp tháo bốn chân đi được, để không phải với tay, nhón gót mở nắp nồi khi nấu
    3. Ngoài ra còn chú ý đó là mùi của khu bếp. Nếu thiết bị hút mùi kém thì sẽ làm cho các phòng khác ám mùi.

    SHARE:
     
    Chỉnh sửa cuối: 4/10/18
  17. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Một số loài cây trồng không chỉ tô điểm thêm vẻ đẹp của căn phòng mà còn mang lại sức sống cho không gian của bạn, giúp bạn thư giãn, thanh lọc cơ thể, có một giấc ngủ ngon. Nhưng nếu chọn không đúng loại cây trang trí trong phòng ngủ có thể làm không khí trở nên ngột ngạt với mùi hương của hoa hay phòng ngủ trở thành một ổ vi khuẩn vì sự ẩm ướt ẩm mốc của cây… Vậy đâu là những loài cây trồng tối ưu nhất?

    Các loại cây nên trồng trong phòng ngủ
    1. Hoa nhài a
    Cây hoa nhài là loại cây thân gỗ, thường mọc thành bụi, lá bóng cả hai mặt, phiến lá hình bầu dục hơi trái xoan, mọc đối. Hoa trắng, mọc thành cụm ở nách lá hay ngọn cây, hoa hay nở vào ban đêm, cũng có khi nở rộ vào giữa trưa. Hoa nhài được trồng làm cảnh ở khắp nước ta.
    Có mùi hương dịu nhẹ tác động tích cực đến cả thể chất và tinh thần của bạn. Giúp bạn có một giấc ngủ ngon, ít bị mộng mị hay cựa quậy.

    [​IMG]
    Hoa lài
    2. Cây Lavender (Oải hương)
    Lavender vốn nổi tiếng ở miền nam nước Pháp như Provence, Avignon, nó có nguồn gốc từ miền Địa Trung Hải. Lavender là loại cây bụi thường niên có mùi thơm nồng. Hoa oải hương có cuống hoa dài, màu xám và có góc cạnh, vỏ cây dẹt. Lá mọc đối nhau, không có cuống và được phủ một lớp lông tơ mịn. Hoa oải hương có màu tím hoa cà, ống hoa được sắp xếp liên tục vòng quanh cuống hoa.
    Có mùi hường êm dịu dễ đưa bạn vào giấc ngủ sâu, giúp giảm lo âu và căng thẳng trong tâm trí. Không những thế mùi Lavender giúp làm chậm nhịp tim và cải thiện mất ngủ. Lavender hiện ở Đà Lạt, Sapa nước ta đã trồng được, tuy nhiên là loại Lavender hoa to, ít hoa và ít thơm hơn.

    [​IMG]
    Cây Lavender (Oải Hương)
    3. Cây nha đam (Lô hội)
    Cây nha đam là loại cây thải oxy vào ban đêm, cung cấp cho môi trường sống của chúng ta thêm khí oxy, là 1 trong 10 loại cây được NASA kết luận có hiệu quả nhất trong việc cải thiện chất lượng không khí trong nhà, giúp loại bỏ benzen thường có trong sơn và các loại hóa chất tẩy rửa, giúp cải thiện giấc ngủ và thanh lọc không khí.

    [​IMG]
    Cây nha đam (Lô hội)
    4. Cây lưỡi hổ
    Cây lưỡi hổ hay còn có tên gọi khác là lưỡi cọp, hổ vĩ, hổ thiệt. Chúng có tên khoa học là Sansevieria trifasciata, có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới Tây Phi nên khả năng chịu nóng, khô hạn rất tốt, có sức sống bền bỉ ngay cả trong điều kiện thiếu ánh sáng.
    Được NASA đánh giá là 1 trong 10 cây cảnh trong nhà có khả năng hấp thụ khí độc tốt nhất, nên lưỡi hổ là sự lựa chọn hàng đầu cho những người quan tâm đến sức khỏe bản thân và gia đình. Chúng hấp thụ các chất gây ô nhiễm môi trường và 107 độc tố, trong đó có cả các độc tố gây ung thư như nitrogen oxide và formaldehyde. Cây lưỡi hổ cũng cung cấp oxy vào ban đêm, giúp giảm triệu chứng đau đầu và những bệnh lý về đường hô hấp.
    Ngoài ra nếu đặt trong phòng làm việc cây lưỡi hổ sẽ làm giảm stress bởi màu sắc tươi sáng, tạo cảm giác thư thái.

    [​IMG]
    Cây lưỡi hổ
    5. Cây thường xuân
    Cây Thường Xuân còn có tên gọi khác như Trường Xuân, cảnh dây Nguyệt Quế, dây Thường Xuân, dây lá Nho hay cây Vạn Niên, có tên khoa học:Hedera Helix là một loài thực vật thuộc chi Dây thường xuân (Hedera), Họ Cuồng cuồng (Araliaceae). Cây có nguồn gốc ở châu Âu và Tây Á, là loài cây leo, thường xanh. Chúng có khả năng sinh sống và lan trên bề mặt dốc cao tới 20-30 mét. Ở nhiều nơi, chúng được trồng để tạo màu xanh và để làm hàng rào. Trên thân dây của Thường Xuân có nhiều đốt ở mỗi sẽ có lá và rễ phát triển để giúp cây bám chắc, đối với cành non thường có lông phủ dạng vảy cá, lá non có màu xanh nhạt và đậm dần khi trưởng thành. Cây thường có hoa vào đầu thu, hoa nhỏ có 5 cánh, cánh hoa chụm lại như hình chiếc ô, màu vàng nhạt, hương thơm thoang thoảng nhẹ nhàng. Từ trước tới giờ cây luôn được mọi người ưa thích vì được ví như một bộ máy lọc không khí trong nhà. Thường Xuân có thể hấp thụ được những chất có hại như: aldehyde formic, benzen, phenol và ngăn chặn hiệu quả các chất gây ung thư như nicotin toả ra từ khói thuốc
    Đây là cây thanh lọc không khí hiệu quả hàng đầu. Trồng cây này giúp cải thiện giấc ngủ, nhất là với người hen suyễn và dị ứng

    [​IMG]
    Cây Thường Xuân
    Một số lưu ý khi đặt cây cảnh trong phòng ngủ
    – Nên chọn những loại cây ưa bóng tối, có màu xanh nhẹ nhàng, kích thước nhỏ, lá mềm mại, ít cần chăm sóc và tưới nước.
    – Không nên chọn những cây to, lá xù xì, gai góc và phải chăm bẵm hay tưới tắm nhiều, vì môi trường ẩm ướt là điều kiện thích hợp cho vi khuẩn sinh sôi.
    – Nên đặt khoảng 3 chậu cây nhỏ trong phòng ngủ thay vì đặt quá nhiều.
    – Không nên để hoa lòe loẹt, sặc sỡ, có mùi hương nồng trong phòng ngủ tạo cảm giác khó chịu, ngột ngạt.
    – Không để cây héo úa, đã chết trong phòng ngủ.
     
    Chỉnh sửa cuối: 4/10/18
  18. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Hồ sơ thiết kế thi công xây dựng
    13/08/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments hồ sơ thiết kế


    Đọc và hiểu được các ký hiệu, ngôn ngữ kỹ thuật trong các bản vẽ thiết kế xây dựng không phải là điều dễ dàng với hầu hết các chủ nhà. Nhưng ngôi nhà không những là tài sản mà còn là đứa con tinh thần của bạn nên việc đọc hiểu được bảng vẽ kỹ thuật sẽ giúp ích cho bạn rất nhiều trong việc am hiểu, theo sát quá trình hình thành ngôi nhà, đảm bảo được sự thống nhất, hài lòng giữa các bên, phối hợp tốt với đơn vị tư vấn thiết kế.
    Bên cạnh đó, nó còn giúp bạn hình dung được không gian sống trong tương lai của mình rõ ràng nhất. Đồng thời kiểm tra xem đơn vị tư vấn thiết kế hay nhà thầu thi công xây dựng có đảm báo thực hiện đúng những gì đã cam kết hay không..

    [​IMG]
    Hồ sơ thiết kế thi công xây dựng gồm những gì?

    1. Thành phần hồ sơ thiết kế xây dựng nhà ở
    – Hồ sơ thiết kế kiến trúc;
    – Phối cảnh 3D ngoại thất;
    – Hồ sơ thiết kế kết cấu;
    – Hồ sơ thiết kế hệ thống điện;
    – Hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin liên lạc;
    – Hồ sơ thiết kế hệ thống cấp thoát nước.
    2. Chi tết hồ sơ thiết kế
    2.1. Hồ sơ thiết kế kiến trúc
    – Mặt bằng các tầng;
    – Mặt đứng chính, mặt đứng bên công trình;
    – Mặt cắt chi tiết ngang, dọc công trình;
    – Triển khai chi tiết từng phòng vệ sinh;
    – Triển khai chi tiết cầu thang, lan can, balcon, chi tiết phào chỉ;
    – Triển khai chi tiết từng phòng khách, phòng ngủ, phòng ăn;
    – Triển khai chi tiết cổng rào, cửa đi, cửa sổ;
    – Triển khai chi tiết mặt bằng lát gạch;
    – Phối cảnh ngoại thất công trình;
    – Chi tiết cổng hàng rào, tiểu cảnh sân vườn(nếu có)
    2.2. Hồ sơ thiết kế xây dựng
    – Mặt bằng định vị, bố trí cọc;
    – Mặt bằng định vị lưới cột;
    – Mặt bằng móng, dầm móng, móng bó nền;
    – Chi tiết móng, dầm móng;
    – Mặt bằng cấu kiện các tầng;
    – Chi tiết cắt, dầm, sàn, mái;
    – Chi tiết cầu thang;
    2.3. Hồ sơ thiết kế hệ thống điện
    – Sơ đồ nguyên lý cấp điện;
    – Mặt bằng bố trí cấp nguồn các tầng;
    – Mặt bằng bố trí chiếu sáng các tầng;
    – Chi tiết lắp đặt các thiết bị điện.
    2.4. Hồ sơ thiết kế hệ thống thông tin liên lạc
    – Sơ đồ nguyên lý hệ thống thông tin liên lạc (internet, điện thoại, báo động, báo cháy, camera);
    – Mặt bằng hệ thống thông tin liên lạc các tầng;
    – Chi tiết lắp đặt các thiết bị thông tin liên lạc.
    2.5. Hồ sơ thiết kế hệ thống cấp thoát nước
    – Sơ đồ nguyên lý hệ thống cấp nước và thoát nước;
    – Mặt bằng cấp nước các tầng;
    – Mặt bằng thoát nước mưa các tầng;
    – Mặt bằng thoát nước thải các tầng;
    – Chi tiết các nhà vệ sinh;
    – Chi tiết lắp đặt các thiết bị nước.
    3. Thành phần hồ sơ thiết kế nội thất
    – Phối cảnh 3D nội thất (không gian lớn hơn 12m2);
    – Hồ sơ triển khai nội thất, thống kê cửa, lát gạch, chi tiết cầu thang, nhà vệ sinh,…


    SHARE:
     
    Chỉnh sửa cuối: 4/10/18
  19. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Thủ tục điều chỉnh Giấy phép xây dựng
    06/08/2017 Kỹ thuật 247 0 Comments giấy phép xây dựng


    Khi đã xin được giấy phép xây dựng rồi nhưng trong thời gian sau đó (có thể chưa hoặc đang thi công) thì chủ đầu tư (chủ nhà) muốn thay đổi một số nội dung thiết kế ví dụ như: tăng giảm phòng, thêm giếng trời, tăng/giảm số tầng, … thì chủ đầu tư cần phần biệt được đâu là trường hợp cần phải điều chỉnh lại giấy phép xây dựng, tránh trường hợp bị cơ quan chức năng như thanh tra xây dựng PHẠT vì thi công không đúng theo nội dung giấy phép xây dựng. Nha247.vn sẽ hướng dẫn các bạn chi tiết các trường hợp phải điều chỉnh giấy phép xây dựng cũng như quy trình làm hồ sơ điều chỉnh.
    Căn cứ vào:.
    – Nghị định số 64/2012/NĐ-CP: Về cấp giấy phép xây dựng.
    – Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

    [​IMG]
    Hướng dẫn thủ tục điều chỉnh Giấy phép xây dựng
    Các trường hợp điều chỉnh giấy phép xây dựng
    Căn cứ vào Khoản 1 Điều 10 của Nghị định số 64/2012 thì trong quá trình xây dựng, trường hợp có điều chỉnh thiết kế làm thay đổi một trong các nội dung dưới đây so với thiết kế đã được cấp giấy phép xây dựng, chủ đầu tư phải đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng trước khi xây dựng theo nội dung điều chỉnh:
    a) Thay đổi hình thức kiến trúc các mặt ngoài của công trình;
    b) Thay đổi một trong các yếu tố: Vị trí, cốt nền, diện tích xây dựng, quy mô, chiều cao công trình, số tầng và các yếu tố khác ảnh hưởng đến kết cấu chịu lực chính;
    c) Khi điều chỉnh thiết kế bên trong công trình làm thay đổi công năng sử dụng và ảnh hưởng đến phòng cháy chữa cháy, môi trường.

    Hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng
    Căn cứ vào Khoản 2 Điều 10 của Nghị định số 64/2012 và Khoản 1 Điều 16 của Thông tư 15/2016 thì hồ sơ đề nghị điều chỉnh giấy phép xd được chia làm 02 trường hợp
    – Đối với công trình:
    + Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư 15/2016/TT-BXD;
    + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
    + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng Mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 – 1/200;
    + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính văn bản phê duyệt Điều chỉnh thiết kế của người có thẩm quyền theo quy định kèm theo Bản kê khai Điều kiện năng lực của tổ chức, cá nhân thiết kế đối với trường hợp thiết kế không do cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc Báo cáo kết quả thẩm định thiết kế Điều chỉnh của cơ quan chuyên môn về xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
    – Đối với nhà ở riêng lẻ:
    + Đơn đề nghị Điều chỉnh giấy phép xây dựng theo mẫu tại Phụ lục số 2 Thông tư 15/2016/TT-BXD;
    + Bản chính giấy phép xây dựng đã được cấp;
    + Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp chính bản vẽ thiết kế mặt bằng, mặt đứng, mặt cắt bộ phận, hạng Mục công trình đề nghị Điều chỉnh tỷ lệ 1/50 – 1/200. Đối với trường hợp yêu cầu phải được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì phải nộp kèm theo báo cáo kết quả thẩm định thiết kế;
    – Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định, các bản vẽ thiết kế quy định tại Điểm này là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định.

    Các lưu ý khi thực hiện điều chỉnh
    1/ Mỗi công trình chỉ được đề nghị điều chỉnh giấy phép xây dựng đã được cấp 01 lần. Trường hợp điều chỉnh từ 02 lần trở lên thì phải đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới theo quy định.
    2/ Nội dung giấy phép xây dựng Điều chỉnh được ghi trực tiếp vào giấy phép xây dựng đã cấp hoặc ghi thành Phụ lục riêng và là bộ phận không tách rời với giấy phép xây dựng đã được cấp.
    3/ Số lượng hồ sơ: 02 bộ hồ sơ. Nơi nộp hồ sơ: là nơi đã cấp giấy phép xây dựng ban đầu.

    Xem thêm các bài viết khác về Giấy phép xây dựng tại đây
     
    Chỉnh sửa cuối: 4/10/18
  20. jenova12345

    jenova12345 Tiểu Thần Tài

    Ở bài viết này Nha247.vn sẽ hướng dẫn trường hợp xin cấp giấy phép xây dựng mới dựa vào các căn cứ:
    – Luật Xây dựng số 50/2014/QH13;
    – Nghị định số 64/2012/NĐ-CP: Về cấp giấy phép xây dựng.
    – Thông tư 15/2016/TT-BXD: Hướng dẫn về cấp giấy phép xây dựng;

    [​IMG]
    Hướng dẫn các bước xin giấy phép xây dựng mớir
    I. Phân loại Giấy phép xây dựng
    – Giấy phép xây dựng mới;
    – Giấy phép sửa chữa, cải tạo;
    – Giấy phép di dời công trình.

    II. Trình tự thực hiện
    Trước tiên chủ đầu tư (chủ nhà) cần kiểm tra xem dự án của mình có đáp ứng được các điều kiện để được cấp phép xây dựng không TẠI ĐÂY
    1. Bước 1
    Chủ đầu tư (chủ nhà) chuẩn bị hồ sơ theo quy định và nộp 02 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của cơ quan có thẩm quyền.
    Khoản 2 Điều 17 của Thông tư 15/2016 quy định như sau:
    a) Bộ Xây dựng cấp giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt;
    b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp cho Cơ quan cấp phép cấp giấy phép xây dựng đối với các công trình xây dựng cấp I, cấp II; công trình tôn giáo, công trình di tích lịch sử – văn hóa, công trình tượng đài, tranh hoành tráng đã được xếp hạng thuộc địa giới hành chính do mình quản lý; những công trình trên các tuyến, trục đường phố chính trong đô thị theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; công trình thuộc dự án có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài; công trình thuộc dự án và các công trình khác do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phân cấp;
    c) Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng các công trình còn lại và nhà ở riêng lẻ ở đô thị, bao gồm cả nhà ở riêng lẻ trong khu vực đã được Nhà nước công nhận bảo tồn thuộc địa giới hành chính do mình quản lý, trừ các đối tượng quy định tại các Điểm a, b, d Khoản này;
    d) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể phân cấp cho Ban quản lý các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, khu công nghệ cao; Ban quản lý các khu đô thị cấp giấy phép xây dựng cho các công trình thuộc phạm vi quản lý của các cơ quan này, trừ các công trình nêu tại Điểm a Khoản này.
    Xem bài viết sau để biết hồ sơ xin phép gồm những gì? TẠI ĐÂY
    2. Bước 2: Cơ quan cấp phép tiếp nhận hồ sơ và kiểm tra hồ sơ
    + Trường hợp hồ sơ đầy đủ và hợp lệ thì cấp biên nhận hồ sơ có ngày hẹn trả kết quả trao cho người nộp.
    + Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn để người nộp hoàn thiện hồ sơ.
    3. Bước 3: Giải quyết hồ sơ
    + Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cơ quan cấp phép phải tổ chức thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực địa.
    Khi thẩm định hồ sơ, Cơ quan cấp phép phải xác định tài liệu còn thiếu, tài liệu không đúng theo quy định hoặc không đúng với thực tế để thông báo một lần bằng văn bản cho chủ đầu tư bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.
    Trường hợp hồ sơ bổ sung chưa đáp ứng được yêu cầu theo văn bản thông báo: trong thời hạn 05 ngày làm việc, Cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo bằng văn bản hướng dẫn cho chủ đầu tư tiếp tục hoàn thiện hồ sơ. Chủ đầu tư có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện hồ sơ theo văn bản thông báo.
    Trường hợp việc bổ sung hồ sơ vẫn không đáp ứng được các nội dung theo thông báo:Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ khi nhận được hồ sơ bổ sung, Cơ quan cấp phép có trách nhiệm thông báo đến chủ đầu tư về lý do không cấp giấy phép.
    4. Bước 4
    Căn cứ quy mô, tính chất, loại công trình và địa điểm xây dựng công trình có trong hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng, Cơ quan cấp phép có trách nhiệm đối chiếu các điều kiện theo quy định để gửi văn bản lấy ý kiến của các cơ quan quản lý nhà nước về những lĩnh vực liên quan đến công trình xây dựng theo quy định của pháp luật;
    + Trong thời gian 12 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, các cơ quan quản lý nhà nước được hỏi ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình. Sau thời hạn trên, nếu các cơ quan này không có ý kiến thì được coi là đã đồng ý và phải chịu trách nhiệm về những nội dung thuộc chức năng quản lý của mình; Cơ quan cấp phép căn cứ các quy định hiện hành để quyết định việc cấp giấy phép xây dựng;
    5. Bước 5
    Trong thời gian 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cơ quan cấp phép phải xem xét hồ sơ để cấp giấy phép.
    Trường hợp đến thời hạn cấp giấy phép nhưng cần phải xem xét thêm: Cơ quan cấp phép phải thông báo bằng văn bản cho chủ đầu tư biết lý do, đồng thời báo cáo cấp có thẩm quyền quản lý trực tiếp xem xét và chỉ đạo thực hiện, nhưng không được quá 10 ngày kể từ ngày hết hạn theo quy định.
    Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện để cấp giấy phép xây dựng trong thời hạn quy định, Cơ quan cấp phép thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do cho chủ đầu tư biết.
    6. Bước 6
    Chủ đầu tư nhận kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Cơ quan cấp phép theo thời hạn ghi trong giấy biên nhận.

    Các biểu mẫu và tờ khai cấp giấy phép xây dựng mới
    – Đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng (Mẫu tại Phụ lục số 1 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng);
    – Bản kê khai năng lực, kinh nghiệm của tổ chức, cá nhân thiết kế (Mẫu tại Phụ lục số 3 Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ Xây dựng).

    Xem thêm các bài viết khác về Giấy phép xây dựng tại đây
     
    Chỉnh sửa cuối: 4/10/18