Giờ Kỷ Dậu đẩy khí Kim lên đỉnh điểm => Ưu tiên bộ số Kim - Thủy - Nếu miền Nam đã nổ Quý Hợi (Thủy) => miền Trung và miền Bắc rất dễ nối tiếp con số thuộc: 1/ Kim : Tân Dậu (46), Canh Thân (47), Tân Sửu (06-66) Tân Tỵ (26-86) 2/ Thủy: Nhâm Tý (55), Quý Sửu (54) Chú ý: các bộ số liên quan đến Bộ Tam Hợp Kim: Tỵ - Dậu - Sửu (đặc biệt là Sửu Thổ ẩm sinh Kim và Tỵ Hỏa biến thành Kim)
Giờ Kỷ Dậu => chọn GIÁP (Giáp Mộc) đi với KỶ (Kỷ Thổ) => Cơ Chế "Giáp Kỷ Tương Hợp" (Giáp Kỷ Hợp Hóa Thổ) => Giáp (Dương Mộc) và Kỷ (Âm Thổ) tạo thành cặp Thiên Can Tương Hợp (Giáp Kỷ hợp). => Khi Giáp gặp Kỷ ở trụ giờ (Kỷ Dậu) => Giáp không khắc Kỷ mà hai bên hút lẫn nhau, tạo thành thế => "Hợp để hóa giải" hoặc "Hợp Hóa Thổ" (sinh tiếp cho Dậu Kim bên dưới). => Tác dụng: Giáp Mộc bị Kỷ Thổ giữ lại, không còn khả năng sinh Bính Hỏa (ở trụ năm) hay rút xả lực của Nhâm Thủy nữa => Áp lực của Thất Sát/Chính Quan được thu gọn. Chọn xem Giáp hợp Kỷ, đồng thời địa chi Giáp Thìn (03-63) hợp với chi giờ Dậu (Thìn Dậu lục hợp hóa Kim). Giáp hợp Kỷ, địa chi Giáp Thân (23-83) kết hợp với Dậu tạo thành thế Kim vượng ở phương Tây (Thân - Dậu - Tuất). Giáp hợp Kỷ, chi Giáp Tý (43) là Hỷ thần trợ lực trực tiếp cho Nhâm Thủy.
Hết tiền,nhưng bị ngứa. Bính Ngọ--Mậu Tuất---Quý Hợi --Canh Thân Hơi căng. Trường hợp 1 Mậu -Quý hoá hay kg hoá,cá nhân cho rằng kg hoá Quý thuỷ sinh tháng Tuất thất lệnh Quý thuỷ được Hợi sinh lại được cả Canh và Thân sinh cho .Dù kg được lệnh tháng nhưng được sinh và được trợ giúp nên NC vượng. Trường hợp 2 Quý thuỷ kg được lệnh tháng,Quan tinh nắm lệnh,Mậu thổ nắm quyền,tuy trụ giờ là Canh Thân nhưng Mậu Tuất thuộc thổ táo kg sinh kim,cho nên NC nhược. Cá nhân chọn trường hợp 2.
Chọn trường hợp 2 thì nhất định phải khai thông thổ trước. Hợi -Tý-Sửu chọn Giáp Tý :84 cho cái A VLong(hnay chọn năm sinh) Canh Tý :67 (tuổi) cho B TV Chọn thêm 1 con nữa cho đủ 3 đài BD:01,501
Bài luận mang tính chất tham khảo..mong ace hoan hỷ hoan hỷ Bính Ngọ (Tài Vượng)/ Mậu Tuất (Chính Quan nắm lệnh)/ Quý Hợi (Nhật chủ tọa Vượng)/ Canh Thân (Chính ấn vượng => lộc của kim) => Bính Hỏa sinh Mậu Tuất Thổ (Quan) ở tháng. => Mậu Tuất Thổ gặp Canh Thân Kim ở giờ => hóa giải hoàn toàn giữ nguyên vẹn cơ chế "Quan Ấn Tương Sinh" . Nhật chủ Quý Thủy tọa Hợi (Đế vượng) + được Canh Thân (Ấn vượng trụ giờ) sinh kề bên => Thân trung hòa => đủ sức gánh Bính Ngọ (Tài) và Mậu Tuất (Quan). Chọn ấn: => Trụ giờ là Canh Thân (47) => Thân Kim chính là Lộc vị / Vượng địa của Kim. => Canh Tý (07-67) => Canh Kim sinh Tý Thủy (Ấn tọa Tý - Dương Nhận/Thủy vượng), tăng cường năng lượng để nắm giữ Tài Quan. => Canh Thìn (27-87) => Thìn là Kho Thủy, Thổ sinh Kim. Giúp rút khí Thổ để sinh Thủy. => Tân Sửu (06-66) => Sửu là Kho Kim (Mộ Kim), Tân Kim thấu ra. Rất hợp để tích lũy tài sản, nội lực âm thầm nhưng vững chắc. => Tân Dậu (46) => Tân Kim là Âm Kim, Dậu là Lâm Quan / Đội lộc của Tân Kim Chọn Quan sát: => Mậu Thìn (39-99) => Mậu Thổ là Chính Quan thấu ra, Thìn là Kho Thủy (Thủy Mộ). => Mậu Tuất (09-69) => là Thổ khô, đang nắm lệnh tháng sinh => Kỷ Sửu (18-78) => Kỷ Thổ là Thiên Sát (Thất Sát), Sửu là Kho Kim (Ấn Mộ). (P/S: dò xem có e nào o)
Luận theo hướng Thân đã đủ vượng nhờ Quý Hợi (Đế Vượng) và Canh Thân (Ấn vượng sinh trợ kề bên), lá số không cần nạp thêm Kim / Thủy nữa. => Lúc này, lá số cần "Tiết / Khắc / Tiêu Hao" để giải tỏa năng lượng dư thừa. Do Quý Thủy đã có căn Hợi và được Canh Thân Kim bảo hộ => Thổ (Quan Sát) không còn là mối đe dọa Chọn: => Mậu Thìn (39-99) Chính Quan tọa Kho Thủy. => Mậu Tuất (09-69) Chính Quan nắm lệnh trụ tháng => Kỷ Sửu (18-78) Thiên Sát tọa Kho Kim Dụng Tài hỗ trợ => để lấy tài lộc & điều hậu => Khi xét Thân vượng => Nhật chủ hoàn toàn đủ sức "gánh Tài" (chủ động nắm giữ tiền bạc, tài sản) và Hỏa giúp sưởi ấm (Điều hậu) Bát tự vào cuối thu/mùa đông. => Bính Ngọ (01-61) => Hỏa là Thái Dương sưởi ấm toàn bộ lá số. Bính Ngọ đứng ở trụ năm cách xa Canh Thân ở trụ giờ nên không bị xung khắc, đem lại lộc lá, cơ hội tài chính lớn và sự ấm áp. => Bính Dần (41), Đinh Mão (40-00) => Hỏa đi cùng Mộc (Mộc sinh Hỏa), giúp Mộc rút bớt khí của Quý Hợi Thủy để sinh lực cho Hỏa, tạo luồng chảy tài lộc rất thông suốt. (P/S xem đồng xổ hướng nào..nay có kép)